Cách làm tròn số trong Excel

Trong các bảng tính nhiều số liệu trên Excel, nhiều khi chúng chúng ta phải làm tròn số là để làm gọn số liệu tính và bảng tính. Hơn nữa khi làm tròn số thì việc tính toán tiếp theo cũng sẽ đơn giản và dễ dàng hơn. Trên Excel, để làm tròn số chúng ta có thể sử dụng các hàm Excel khác nhau. 

Mỗi 1 hàm làm tròn số lại có quy ước làm tròn số khác nhau để người dùng có thể lựa chọn hàm làm tròn phù hợp phục vụ cho nhu cầu xử lý dữ liệu trong bảng Excel. Bài viết này Học TV sẽ tổng hợp các cách làm tròn số trong Excel bao gồm: làm tròn số lên bằng roundup, làm tròn số xuống bằng rounddown và một loạt hàm làm tròn khác như mround, ceiling, floor, trunc... các bạn chú ý theo dõi nhé.

Danh sách các hàm làm tròn số bằng ROUND

  • Làm tròn số bằng hàm ROUND
  • Làm tròn số bằng hàm ROUNDUP
  • Làm tròn số bằng hàm ROUNDDOWN
  • Làm tròn số với hàm MROUND
  • Làm tròn số bằng hàm CEILING và hàm FLOOR
  • Hàm EVEN, hàm ODD làm tròn số
  • Hàm làm tròn số INT, TRUNC

1. Hàm làm tròn ROUND

Cú pháp Hàm ROUND

=ROUND(number,num_digits).

Trong đó 

  • number là số cần làm tròn, 
  • num_digits là số chữ số cần làm tròn.
    • Nếu n = 0 thì ta sẽ làm tròn tới số nguyên gần nhất. Chẳng hạn làm tròn số =ROUND(9.23,0) = 9
    • Nếu n> 0 thì số sẽ được làm tròn tới vị trí thập phân chỉ định. Chẳng hạn =ROUND(21.25464,3)=21.255 Nếu n=1 lấy 1 số lẻ, n=2 lấy 2 số lẻ,…
    • Nếu n< 0 thì số sẽ được làm tròn sang bên trái dấu thập phân. Ví dụ: =ROUND(23.23434, -1)=20 Nếu n= -1 thì làm tròn đến hàng chục, n= -2 làm tròn đến trăm và n= -3 là đến hàng nghìn...


2. Hàm làm tròn lên trong Excel: ROUNDUP

Cúc pháp hàm ROUNDUP

=ROUNDUP(number,num_digits).

Trong đó

  • number : là mọi số thực mà bạn muốn làm tròn lên.
  • num_digits : là số chữ số mà bạn muốn làm tròn số.

ROUNDUP hoạt động như ROUND, ngoại trừ một điểm là hàm này luôn làm tròn số lên.

  • Nếu num_digits lớn hơn 0 (không) thì số được làm tròn lên tới số vị trí thập phân đã xác định.
  • Nếu num_digits bằng 0 thì số được làm tròn lên số nguyên gần nhất.
  • Nếu num_digits nhỏ hơn 0 thì số được làm tròn lên về phía bên trái của dấu thập phân.

Hàm này sẽ làm tròn số lớn hơn số gốc và giá trị lớn hơn bao nhiêu sẽ phụ thuộc vào cách sử dụng hàm. Trong đó num_digits nếu là giá trị dương sẽ làm tròn phía sau phần thập phân còn giá trị âm sẽ làm tròn đến hàng chục, trăm…

Ví dụ :

=ROUNDUP(3.2,0)

=ROUNDUP(76.9,0)

=ROUNDUP(3.14159,3)

=ROUNDUP(-3.14159,1)

=ROUNDUP(31415.92654,-2)

Có kết quả như sau:

3. Hàm làm tròn xuống ROUNDDOWN

Cú pháp hàm làm tròn xuống ROUNDDOWN

=ROUNDDOWN(number,num_digits).

Trong đó

  • number: Một số thực mà bạn muốn làm tròn xuống.
  • num_digits: Số chữ số mà bạn muốn làm tròn số tới đó.

Hàm ROUNDDOWN hoạt động giống như hàm ROUND, ngoại trừ rằng nó luôn luôn làm tròn số xuống.

  • Nếu số chữ số lớn hơn 0 (không), thì số được làm tròn xuống tới số vị trí thập phân được chỉ định.
  • Nếu số chữ số bằng 0, thì số được làm tròn xuống tới số nguyên gần nhất.
  • Nếu số chữ số nhỏ hơn 0, thì số được làm tròn xuống sang bên trái dấu thập phân.

Ví dụ:

=ROUNDDOWN(3.2, 0)

=ROUNDDOWN(76.9,0)

=ROUNDDOWN(3.14159, 3)

=ROUNDDOWN(-3.14159, 1)

=ROUNDDOWN(31415.92654, -2)

Có kết quả như sau:


4. Làm tròn số với hàm MROUND

Cú pháp hàm MROUND

 =MROUND(number,multiple).

Trong đó

  • number là giá trị muốn làm tròn.
  • multiple là số cần làm tròn đến bội số của nó. 
  • Khi number và multiple khác dấu thì hàm sẽ báo lỗi #NUM. 
  • Kết quả của hàm MROUND làm tròn lên khi number chia multiple lớn hơn hoặc bằng 1/2 multiple, và ngược lại làm tròn xuống khi bé hơn 1/2 multiple.

Ví dụ:

=MROUND(5,2) = 6. Do 5/2 > 2/2, bội số của 2 gần nhất mà lớn hơn 5 là 6.

=MROUND(12,5) = 10. Do 12/5 < 5/2, bội số của 5 gần nhất mà nhỏ hơn 12 là 10.

=MROUND(33,5) = 35. Do 33/5 > 5/2, bội số của 5 gần nhất mà lớn hơn 33 là 35.

=MROUND(-88,5) báo lỗi #NUM. Đây là trường hợp báo lỗi #NUM khi multiple và number không cùng dấu nhau.

Ví dụ 2:


5. Làm tròn số bằng hàm CEILING và hàm FLOOR

Các hàm có những cú pháp như sau:

= CEILING(number, significance).  = FLOOR(number, significance).

Trong đó

  • Number: Giá trị mà bạn muốn làm tròn.
  • Significance  :Bội số mà bạn muốn làm tròn đến.
  • number và Significance trái dấu hàm sẽ báo lỗi #NUM, number là bội số của Significance thì kết quả sẽ ra chính number  .

Nhìn chung 2 hàm này sẽ có cách thực hiện tương tự hàm MROUND, đều làm tròn tới bội số gần nhất của số nào đó. Nhưng hàm CEILING sẽ làm tròn số ra xa số 0, còn hàm FLOOR làm tròn trở về số 0. 

Ví dụ hàm CEILING

Ví dụ hàm FLOOR

6. Hàm EVEN, hàm ODD làm tròn số

Hai hàm này sẽ làm tròn số đến số nguyên chẵn nhất và nguyên lẻ nhất. Cả 2 hàm đều làm tròn xa số 0.

Cú pháp của 2 hàm là 

= EVEN(number)  = ODD(number).

Trong đó: 

  • number: Số muốn làm tròn

Ví dụ: Hàm EVEN

Ví dụ: Hàm ODD

7. Hàm INT, TRUNC

Hàm INT sẽ làm tròn một số thành số nguyên.

Cú pháp hàm INT

= INT(number)

Ví dụ 

Cú pháp hàm TRUNC

 = TRUNC(number [, num_digits]).

Trong đó 

  • num_digits là một số nguyên, chỉ cách mà bạn muốn cắt bớt số.
  • num_digits > 0: nếu number là một số thập phân, thì num_digits chỉ ra số con số thập phân mà bạn muốn giữ lại (sau dấu phẩy).
  • num_digits = 0 hoặc không nhập: bỏ hết phần thập phân của số.
  • num_digits < 0: làm tròn số thành một số nguyên và làm tròn số sang trái thành một bội số của 10.
  • Khi num_digits khác 0, hàm ROUND làm tròn, còn hàm TRUNC chỉ cắt bỏ bớt số mà không làm tròn.

Ví dụ:


Trên đây là các cách để làm tròn số trong Excel, tùy theo múc đích và yêu cầu làm tròn để chọn hàm làm tròn nhé các bạn. Có gì không hiểu xin mạnh dạn comment bên dưới bọn mình sẽ giải đáp. Cảm ơn các bạn đã theo dõi.

Bình luận