Đề cương ôn thi học kì 2 môn Địa lý lớp 11 năm 2017

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ 2 MÔN ĐỊA LÝ LỚP 11

 

 A. PHẦN KIẾN THỨC CƠ BẢN

  1. NHẬT BẢN

  1. Điều kiện tự nhiên
  1. Vị trí địa lí
  • Đất nước quần đảo, nằm ở Đông Á.
  • Phía Tây giáp biển Nhật Bản. Phía Đông giáp Thái Bình Dương.
  • Kéo dài từ Bắc xuống Nam theo hướng vòng cung với 4 đảo lớn: Hôcaiđô, Hônsu, Xicôcư, Kiuxiu và hàng nghìn đảo nhỏ.

 b. Điều kiện tự nhiên

  • Địa hình: chủ yếu là đồi núi ở trung tâm, đồng bằng nhỏ hẹp ven biển → khó khai thác lãnh thổ, diện tích đất nông nghiệp ít.
  • Khí hậu: gió mùa, mưa nhiều, thay đổi từ Bắc đến Nam (ôn đới và cận nhiệt đới).

→ Thuận lợi đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp, tuy nhiên mùa hạ có mưa to và bão.

  • Sông ngòi: ngắn, dốc → phát triển thuỷ điện, giao thông đi lại khó khăn.
  • Bờ biển: khúc khuỷu, nhiều vũng, vịnh → xây dựng cảng biển.
  • Khoáng sản: nghèo → thiếu nguyên liệu sản xuất, phải nhập khẩu khoáng sản

 2. Dân cư

  1. Dân số
  • Dân số đông: 127,7 triệu người (2005).
  • Tốc độ gia tăng dân số hàng năm giảm, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên 0,1% (2005).
  • Cơ cấu dân số có xu hướng già đi.
  • Dân cư chủ yếu tập trung ở ven biển.
  • Đặc điểm: cần cù, làm việc tích cực, ý thức tự giác & tinh thần trách nhiệm cao.

 b. Tác động

  • Lao dộng có trình độ cao, đức tính trở thành động lực phát triển kinh tế.
  • Thiếu lao động, chi phí phúc lợi xã hội lớn.

 3. Tình hình phát triển kinh tế

  1. Giai đoạn 1950 1973:
  • Tình hình:
  • Nền kinh tế khôi phục nhanh chóng & phát triển đạt bước nhảy vọt “thần kỳ”.
  • Tốc độ tăng trưởng GDP cao.
  • Nguyên nhân:
  • Chú trọng, hiện đại hóa, tăng vốn, áp dụng với kĩ thuật mới.
  • Tập trung cao độ vào phát triển các ngành then chốt.
  • Duy trì cơ cấu kinh tế 2 tầng.

 b. Giai đoạn từ năm 1973 nay

  • Từ năm 1973 1980: tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm do khủng hoảng năng lượng.
  • Từ năm 1986 1990: khôi phục, tăng 5,3 % do điều chỉnh chiến lược kinh tế.
  • Từ năm 19912001: nền kinh tế tăng trưởng nhưng không ổn định.
  • Hiện nay: đứng thứ 2 trên TG về kinh tế, khoa học kĩ thuật và tài chính.

 4. Các ngành kinh tế và các vùng kinh tế

  1. Công nghiệp
  • Đặc điểm:
  • Đứng thứ 2 trên thế giới sau Hoa Kì.
  • Chiếm vị trí cao trên thế giới và sản xuất máy công nghiệp và thiết bị điện tử.
  • Các ngành công nghiệp chính:
  • Công nghiệp chế tạo.
  • Sản xuất điện tử.
  • Xây dựng và công trình công cộng.
  • Dệt.
  • Phân bố:
  • Tập trung cao nhất trên đảo Hônsu. Các trung tâm công nghiệp tập trung yếu ở ven biển, đặc biệt là phía Đông Nam.

 b. Dịch vụ

  • Chiếm 68 % giá trị GDP (2004)
  • Thương mại, tài chính:
  • Cường quốc thương mại, tài chính.
  • Đứng thứ 4 trên thế giới về thương mại.
  • Bạn hàng khắp nơi trên thế giới, quan trọng nhất: Hoa Kì, Trung Quốc, EU, Đông Nam Á.
  • Đứng đầu về FDI và ODA.
  • Giao thông vận tải biển:
  • Có vị trí đặc biệt quan trọng, đứng thứ 3 trên thế giới.
  • Các hải cảng lớn: Côbê, Icôhama, Tôkiô, Ôxaka...

 c. Nông nghiệp

  • Đặc điểm:
  • Giữ vai trò thứ yếu (1 % GDP)
  • Đất nông nghiệp ít.
  • Phát triển theo hướng thâm canh.
  • Đánh bắt nuôi trông thuỷ sản được chú trọng.
  • Phân loại:
  • Trồng trọt: lúa gạo, chè, thuốc lá…
  • Chăn nuôi: bò, lợn, gà…
  • Đánh bắt hải sản: cá thu, cá ngừ, tôm, cua
  • Nuôi trông hải sản: tôm, ốc, ngọc trai…

 B. PHẦN CÂU HỎI

  1. ĐÔNG NAM Á

Câu 1: Trình bày đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ khu vực Đông Nam Á? Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ có ý nghĩ gì đối với sự phát triển kinh tế– xã hội?

Trả lời:

  1. Đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ khu vực Đông Nam Á:
  2. Vị trí địa lí:
  • Nằm ở phía đông nam châu Á.
  • Nằm ở khu vực nội chí tuyến.
  • Là nơi tiếp giáp giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
  • Có vị trí cầu nối giữa lục địa Á-Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a.

 c. Phạm vi lãnh thổ:

  • Kéo dài từ 10o N đến 28o B và 92o Đông đến 142o Đông.
  • Bao gồm 11 quốc gia: hệ thống bán đảo, đảo và quần đảo đan xen biển và vịnh phức tạp
  • Diện tích: 4,5 triệu km2

 d. Ý nghĩa đối với sự phát triển kinh tếxã hội của khu vực Đông Nam Á:

  • Vị trí địa – chính trị quan trọng.
  • Là nơi giao thoa giữa các nền văn hoá lớn.
  • Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới do nằm trong khu vực nội chí tuyến
    • Ảnh hưởng sâu sắc đến sản xuất và đời sống.

Câu 2: So sánh đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo?

Trả lời:

Đặc điểm tự nhiên

Đông Nam Á lục địa

Đông Nam Á biển đảo

Địa hình, đất đai

 

Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi theo hướng Tây Bắc Đông Nam hoặc Bắc Nam.

Đất đai: đất phù sa, đất đỏ badan

Ít đồng bằng, nhiều đồi núi và núi lửa; lớn nhất là đồng bằng ở đảo Calimanta

Đất đai màu mỡ do có lượng than của núi lửa bồi đắp.

Khí hậu và sông ngòi

Nhiệt đới gió mùa, phía bắc của Mianma và Việt Nam có mùa đông lạnh.

Sông lớn, nhiều phù sa, nhiều nước; như sông Mê Công, Hồng, Iraoadi, Mênam

Khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo.

 

Sông nhỏ, ngắn; ít sông

Tài nguyên

Than, sắt, dầu mỏ, thiếc...

Dầu mỏ, than, thiếc, khí tự nhiên, đồng...

 

Câu 3: Phân tích những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á đối với sự phát triển kinh tếxã hội?

Trả lời:

  1. Thuận lợi:
  • Do khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú (đất phù sa, đất đỏ badan,… ), mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều nước, phù sa thuận lợi cho việc phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
  • Các nước trong khu vực (trừ Lào) đều giáp biển, thuận lợi để phát triển các ngành kinh tê biển cũng như thương mại, hàng hải.
  • Đông Nam Á nằm trong vành đai sinh khoáng nên có nhiều khoáng sản, thuận lợi cho phát triển công nghiệp. Vùng thềm lục địa có nhiều dầu khí, là nguồn nguyên, nhiên liệu cho phát triển kinh tế.
  • Diện tích rừng rộng lớn, thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp.

 b. Khó khăn:

  • Do Đông Nam Á có vị trí kề sát “vành đai lửa Thái Bình Dương”, lại là nơi hoạt động của các áp thấp nhiệt đới nên gặp nhiều thiên tai làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới hoạt đông kinh tếxã hội: động đất, núi lửa, sóng thần...
  • Diện tích rừng đang có nguy cơ thu hẹp do một số vùng ven biển bị nhiễm mặn và khai thác không hợp lý..., làm tăng diện tích đất trống, đồi trọc.
  • Khai thác tài nguyên bừa bãi làm cạn kiệt và ô nhiễm môi trường.

Câu 4: Trình bày đặc điểm dân cư, xã hội của khu vực Đông Nam Á? Đặc điểm dân cư, xã hội đó có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tếxã hội của khu vực?

Trả lời:

  1. Đặc điểm dân cư:
  • Dân số: 556,2 triệu người (năm 2005).
  • Mật độ dân số: 124 người/km2 (năm 2005, trong khi mật độ dân số thế giới là 48 người/km2).
  • Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên trước đây khá cao, hiện nay đã có xu hướng giảm.
  • Dân cư phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở đồng bằng, các vùng đất badan và thưa thớt ở vùng núi cao.
  • Dân số trẻ, số người trong độ tuổi lao động chiếm trên 50%

⇒ Ảnh hưởng của đặc điểm dân cư:

  • Thuận lợi:  
  • Nguồn lao động dồi dào.
    • Thị trường lao động rộng lớn.
    • Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
  • Khó khăn: mặc dù dân số đông, chủ yếu trong độ tuổi lao động nhưng trình độ lao động thấp và một phần do nền kinh tế chậm phát triển nên dẫn đến thiếu việc làm, chất lượng cuộc sống thấp.

 b. Xã hội:

  • Các quốc gia đều có nhiều dân tộc ( ví dụ: Chăm, Dao, Thái....). Một số dân tộc phân bố rộng , không theo biên giới quốc gia, điều này gây không ít khó khăn trong quản lí, ổn định chính trị, xã hội ở mỗi nước.
  • Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hoá lớn trên thế giới, Đông Nam Á tiếp nhận nhiều giá trị văn hoá, tôn giáo xuất hiện trong lịch sử nhân loại.
  • Phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hoá của người dân Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng.
  • Thuận lợi để các quốc gia hợp tác cùng phát triển.
  • Khó khăn trong việc quản lí, ổn định chính trị ở các nước.

Câu 5: Tại sao trong quá trình hiện đại hóa công nghiệp các nước Đông Nam Á lại chú trọng phát triển sản xuất các mặt hàng xuất khẩu?

Trả lời:

  • Hầu hết các nước Đông Nam Á trước kia là nước thuộc địa nên nền kinh tế của các nước này đều lạc hậu, phụ thuộc vào nước ngoài. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước trong khu vực giành được độc lập những điểm xuất phát của nền kinh tế thấp, thiếu vốn và công nghệ.
  • Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa công nghiệp của các nước Đông Nam Á được chia ra nhiều giai đoạn để phù hợp với thực tiễn. Giai đoạn này các nước Đông Nam Á thực hiện chiến lược hướng ra xuất khẩu để thu hút đầu tư nước ngoài, hiện đại hóa trang thiết bị, chuyển giao công nghệ và đào tạo kĩ thuật cho lao động, chú trọng phát triển các mặt hàng hướng ra xuất khẩu để tích lũy vốn cho bước tiếp theo của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa của các nước.

Câu 6:  Dựa vào hình 11.5 (Chuyển dịch cơ cấu GDP của một số nước Đông Nam Á) / trang 102-SGK Địa lý lớp 11, nhận xét xu hướng thay đổi cơ cấu GDP của một số nước Đông Nam Á.

Trả lời: 

------------------0000---------00--------------0---------------

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung của bộ đề cương ôn thi học kì 2 môn Địa lý lớp 11. Để tham khảo đầy đủ bộ đề cương ôn tập này các em có thể để xem online hoặc tải về máy. Ngoài ra, các em còn có thể tham khảo bộ đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 11 và xem đáp án chi tiết để củng cố kiến thức và ôn tập nhé. Chúc các em ôn tập và thi tốt!

 --MOD Địa lý Chúng tôi (tổng hợp)

Tham khảo thêm

Bình luận

Có Thể Bạn Quan Tâm ?