Bộ 5 đề thi HK2 môn Sinh học 11 năm 2021 - Trường THPT Nguyễn Viết Xuân có đáp án

TRƯỜNG THPT NGUYỄN VIẾT XUÂN

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 – Năm học: 2020 - 2021

Môn: SINH HỌC      Lớp 11

Thời gian làm bài 45 phút

1. ĐỀ 1

Câu 1: Hoa của cây bồ công anh nở ra lúc sáng sớm và cụp lại lúc chạng vạng tối là kiểu ứng động nào?

A. Quang ứng động.                                       B. Nhiệt ứng động.

C. Hóa ứng động.                                           D. Điện ứng động.

Câu 2: Bóng đen ập xuống lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm, gà con không chạy đi ẩn nấp nữa là kiểu học tập

A. Học khôn.              B. In vết.                    C. Quen nhờn .           D. Học ngầm.

Câu 3: Loài cây nào sau đây có mô phân sinh bên?

A. Cây mía.               B. Cây bưởi.                 C. Cây dừa.                D. Cây chuối.

Câu 4: Ở rêu, cá thể mới được tạo thành từ

A. Bào tử.                  B. Phôi.                        C. Hợp tử.                   D. Trứng.

Câu 5: Trong nuôi cấy mô tế bào thực vật, các loại hoocmôn thường được sử dụng là:

A. Auxin, axit abxixic.                                           B. Auxin, xitokinin.

C. Giberelin, xitokinin.                                          D. Auxin, giberelin.

Câu 6: Mùa đông, người ta thường đốt pháo sáng ở những ruộng mía vào ban đêm nhằm mục đích gì?

A. Kích thích sinh trưởng kéo dài của cây mía.        B. Kích thích sự ra hoa của cây mía.

C. Ngăn cản sự đẻ nhánh của cây mía.                   D. Ngăn cản sự ra hoa của cây mía.

Câu 7: Ở thực vật có hoa, trong quá trình hình thành giao tử đực xảy ra mấy lần phân bào?

A. 1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân.                 B. 2 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân.

C. 1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân.                 D. 2 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân.

Câu 8: Khi thành phần thức ăn thiếu Iốt trẻ sẽ phát triển chậm, não ít nếp nhăn, chịu lạnh kém. Vì Iốt là thành phần cấu tạo của

A. Hoocmon Ơstrogen.                                         B. Hoocmon sinh trưởng.

C. Hoocmon GnRH.                                              D. Hoocmon Tiroxin.

B. PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 9:

Những câu sau đúng hay sai, nếu sai hãy sửa lại cho đúng?

1.      Cây bưởi có cả sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp.

2.      Ếch và ruồi là những loài phát triển qua biến thái không hoàn toàn.

3.      Khi lá cây được chiếu ánh sáng đỏ, phitocrôm đỏ xa chuyển thành phitocrôm đỏ.

4.      Ở thực vật hạt kín trong quá trình thụ tinh cả hai giao tử đực đều được thụ tinh.

5.      Khi tỉ lệ hoocmon GA cao hơn so với hoocmon AAB hạt sẽ ở trạng thái ngủ.

6.      Sinh sản hữu tính có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp.

Câu 10:

1.      Biến thái ở động vật là gì?

2.      So sánh kiểu phát triển qua biến thái hoàn toàn và phát triển qua biến thái không hoàn toàn?

Câu 11:

1.      Thế nào là sinh sản vô tính ở động vật? Kể tên các hình thức sinh sản vô tính ở động vật?

2.      Hiện nay sinh sản vô tính ở động vật được ứng dụng trong những lĩnh vực nào? Cho ví dụ?

ĐÁP ÁN

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

A

C

B

A

B

D

C

D

B. PHẦN TỰ LUẬN

Câu

Nội dung

Câu 1

Các ý sau đúng hay sai, nếu sai sửa lại cho đúng (Nếu học sinh sửa theo cách khác mà đúng thì vẫn cho điểm)

a. Đúng …………………………………………………………………..

b. Sai: Ếch và ruồi là những loài phát triển qua biến thái hoàn toàn……

c. Sai: Khi lá cây được chiếu ánh sáng đỏ xa, phitocrôm đỏ xa chuyển thành phitocrôm đỏ………………………………………………………

d. Đúng ……………………………………………………………………

e. Sai: Khi tỉ lệ hoocmoon GA cao hơn so với hoocmoon AAB hạt sẽ chuyển sang trạng thái nảy mầm………………………………………….

f. Sai: Sinh sản hữu tính không có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp………………………………………………………………………..

Câu 2

* Biến thái là sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra ……………………………………

* So sánh phát triển qua biến thái hoàn toàn và phát triển qua biến thái không hoàn toàn:

– Giống nhau:

+ Đều là kiểu phát triển qua biến thái……………………………………

+ Vòng đời đều gồm 2 giai đoạn: giai đoạn phôi và giai đoạn hậu phôi……………………………………………………………………….

– Khác nhau:

Nội dung

Phát triển qua biến thái hoàn toàn

Phát triển qua biến thái không hoàn toàn

Khái niệm

 là kiểu phát triển mà ấu trùng (sâu bướm ở côn trùng) có hình dạng và cấu tạo rất khác với con trưởng thành.

là kiểu phát triển mà ấu trùng có hình dạng, cấu tạo và sinh lí gần giống con trưởng thành

Đại diện

– Bướm, tằm, ếch…

– Châu chấu, bọ ngựa

Các giai đoạn

– Vòng đời trải qua 4 giai đoạn (trừ ở ếch):

Trứng à Ấu trùng à Nhộng à Sâu trưởng thành.

– Có giai đoạn nhộng.

– Vòng đời trải qua 3 giai đoạn:

Trứng à Ấu trùng à Sâu trưởng thành.

– Không có giai đoạn nhộng.

Câu 3

a. Khái niệm

*  Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản mà một cá thể sinh ra một hoặc nhiều cá thể mới giống hệt mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và tế bào trứng …………………………………………………………………..

* Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật:

– Phân đôi;  Nảy chồi; Phân mảnh; Trinh sinh (trinh sản) ………………..

b. Ứng dụng của sinh sản vô tính ở động vật và ví dụ:

– Nuôi mô sống:

+ VD: Ứng dụng trong việc nuôi cấy da người để chữa cho các bệnh nhân bị bỏng da; truyền máu; cấy ghép nội tạng ………………………………..

– Nhân bản vô tính:

+ VD: Nhân bản vô tính cừu Đôly, chuột, lợn, bò, chó …………………..

2. ĐỀ 2:

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Câu 1. Cung phản xạ diễn ra theo trật tự:

A. Bộ phận tiếp nhận kích thích → Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → Bộ phận phản hồi thông tin.

B. Bộ phận tiếp nhận kích thích → Bộ phận thực hiện phản ứng → Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin.

C. Bộ phận tiếp nhận kích thích → Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → Bộ phận thực hiện phản ứng.

D. Bộ phận tiếp nhận kích thích → Bộ phận trả lời kích thích → Bộ phận thực hiện phản ứng.

Câu 2. Trong các phát biểu sau:

(1) Phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh.

(2) Phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ.

(3) Phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng.

(4) Phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng.

Các phát biểu đúng về phản xạ là:

A. (1), (2) và (4)                                      B. (1), (2), (3) và (4)

C. (2), (3) và (4)                                      D. 1), (2) và (3)

Câu 3. Động vật có hệ thần kinh dạng lưới khi bị kích thích thì

A. Duỗi thẳng cơ thể.                                B. Co toàn bộ cơ thể.

C. Di chuyển đi chỗ khác.                          D. Co ở phần cơ thể bị kích thích.

Câu 4. Cho các bộ phận sau:

(1) Đỉnh dễ; (2) Thân;(3) Chồi nách

(4) Chồi đỉnh;(5) Hoa;(6) Lá.

Mô phân sinh đỉnh không có ở

A. (1), (2) và (3).                                     B. (2), (3) và (4).

C. (3), (4) và (5).                                     D. (2), (5) và (6).

Câu 5. Sinh trưởng thứ cấp là sự tăng trưởng bề ngang của cây

A. Do mô phân sinh bên của cây thân thảo tạo ra.

B. Do mô phân sinh bên của cây thân gỗ tạo ra.

C. Do mô phân sinh bên của cây Một lá mầm tạo ra.

D. Do mô phân sinh lóng của cây tạo ra.

Câu 6. Cho các hoocmôn sau:
(1) Auxin; (2) Xitôkinin; (3) Gibêrelin; (4) Êtilen; (5) Axit abxixic.

Hoocmôn thuộc nhóm kìm hãm sinh trưởng là

A. (1) và (2).               B. (4).                  C. (3).              D. (4) và (5).

Câu 7. Đặc điểm không có ở hoocmôn thực vật là

A. Tính chuyên hóa cao hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao.

B. Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể.

C. Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây.

D. Được tạo ra một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác.

Câu 8. Auxin chủ yếu sinh ra ở

A. Đỉnh của thân và cành.                                                B. Lá, rễ.

C. Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả .                          D. Thân, cành.

Câu 9. Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của

A. Các hệ cơ quan trong cơ thể.                 B. Cơ thể do tăng kích thước và số lượng tế bào.

C. Các mô trong cơ thể.                            D. Các cơ quan trong cơ thể.

Câu 10. Sự phát triển của cơ thể động vật gồm các quá trình liên quan mật thiết với nhau là

A. Sinh trưởng và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.

B. Sinh trưởng và phân hóa tế bào.

C. Sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.

D. Phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.

Câu 11. Testosterone được sinh sản ra ở

A. Tuyến giáp.             B. Tuyến yên.              C. Tinh hoàn.               D. Buồng trứng.

Câu 12. Cho các loại hoocmôn sau:

(1) Testosterone; (2) Ơstrogen; (3) Ecđixơn

(4) Juvenin; (5) LH; (6) FSH.

Loại hoocmôn chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của côn trùng là

A. (3).            B. (3) và (4).             C. (1), (2) và (4).           D. (3), (4), (5) và (6).

ĐÁP ÁN

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

C

D

B

D

B

D

A

A

B

C

C

B

{-- Nội dung đề và đáp án phần tự luận đề số 2 các em vui lòng xem ở phần xem online hoặc Tải về--}

3. ĐỀ 3:

I. Phần trắc nghiệm: 

Câu 1. Tại sao tắm vào lúc ánh sáng yếu có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ?

a. Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hoá Na+ để hình thành xương.

b. Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hoá Ca++ để hình thành xương.

c. Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hoá K+ để hình thành xương.

d. Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò ôxy hoá để hình thành xương.

Câu 2. Hoocmôn sinh trưởng có vai trò:

a. Kích thích chuyển hoá ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.

b.Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể ở giai đoạn còn non.

c. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.

d. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.

Câu 3. Ở trẻ em xương, mô thần kinh phát triển sinh trưởng không bình thường do đó có thể gây ra bệnh đần độn là do thiếu hoocmon

a. Testosteron            b. Sinh trưởng              c. estrogen              d. Tiroxin

Câu 4. Cơ sở sinh lí của công nghệ nuôi tế bào và mô thực vật là tính:

a. Cảm ứng                b. Phân hóa                  c. Chuyên hóa          d. Toàn năng của tế bào

Câu 5. Phát triển qua biến thái không hoàn toàn khác phát triển qua biến thái hoàn toàn ở chỗ

a. Con non khác con trưởng thành. b. Không qua lột xác.

c. Con non gần giống con trưởng thành và không trải qua lột xác thành con trưởng thành.

d. Con non gần giống con trưởng thành và phải trải qua lột xác thành con trưởng thành.

Câu 6. Khi ống phấn đến noãn, qua lỗ noãn đến túi phôi, một giao tử đực kết hợp với nhân phụ để tạo thành nội nhũ có bộ nhiễm sắc thể

a. 4n.                       b. n.                            c. 3n.                       d. 2n.

Câu 7. Với quang chu kì có độ dài đêm tiêu chuẩn là 10 giờ tối, nhóm cây nào có thể ra hoa?

a. Cây ngày ngắn và cây trung tính.               b. Cây ngày dài và cây trung tính.

c. Cây ngày dài.                                            d. Cây trung tính.

Câu 8. Đặc trưng nào sau đây không phải của sinh sản hữu tính?

a. Tăng khả năng thích nghi của thế hệ sau với môi trường biến đổi. Là nguồn nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống.

b. Luôn gắn liền với giảm phân tạo giao tử.

c. Luôn có quá trình hình thành và hợp nhất của 2 giao tử đực và cái, luôn có sự trao đổi, tái tổ hợp của 2 bộ gen.

d. Luôn giữ lại những tính trạng mong muốn.

Câu 9. Hoocmon tiroxin được sinh ra từ

a. Tuyến giáp.           b. Tuyến yên.                c. Tuyến tuỵ.             d . Tuyến sinh dục.

Câu 10. Trong các cây trồng bằng cách giâm, loại cây rễ sống nhất là

a. Các loại cây có thân chứa nhiều chất dinh dưỡng hoặc có nhựa mủ là chất dự trữ cho sự ra rễ và mọc chồi.

b. Các loại cây lâu năm.

c. Các loại cây sống ở bùn lầy vì ở môi trường ẩm cành dễ mọc rễ.

d. Các loại cây ăn quả vì cành của chúng có nhiều chồi.

Câu 11. Có một dòng ngô bị đột biến gen làm cho thân cây lùn. Khi xử lý cây ngô lùn ấy bằng một loại hoocmon thì thấy cây cao bình thường. Hãy cho biết tên hoocmon đó:

a. Auxin                     b.Xitokinin                    c. Giberilin                 d. AAB

Câu 12. Sinh sản hữu tính ưu việt hơn sinh sản vô tính ở các đặc điểm

a. Tăng khả năng thích nghi của thế hệ con với môi trường sống luôn thay đổi, tạo sự đa dạng di truyền, cung cấp nguồn vật liệu phong phú cho chọn lọc tự nhiên và tiến hóa

b. Tăng khả năng thích nghi của thế hệ con với môi trường sống luôn thay đổi

c. Quá trình sinh sản phức tạp hơn

d.Tạo sự đa dạng di truyền, cung cấp nguồn vật liệu phong phú cho chọn lọc tự nhiên và tiến hóa

Câu 13. Thụ tinh kép là hiện tượng

a. Hai giao tử đực kết hợp với hai giao tử cái.     

b. Hai giao tử đực đều tham gia thụ tinh (1 giao tử đực kết hợp với 1 giao tử cái, còn 1 giao tử đực kết hợp với nhân phụ)

c. Hai giao tử đực kết hợp với một giao tử cái.

d. Một giao tử đực kết họp với hai giao tử cái.

Câu 14. Ở sâu bướm, hoocmon ecđixon có tác dụng

a. Gây lột xác và kích thích sâu thành nhộng và bướm.

b. Kích thích thể allata tiết ra juvenin.

c. Gây lột xác và ức chế sâu thành nhộng và bướm.

d. Ức chế biến đổi sâu thành nhộng và bướm.

Câu 15. Biến thái là:

a. Sự thay đổi đột ngột về hình thái trong quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật.

b. Sự thay đổi đột ngột về cấu tạo trong quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật.

c. Sự thay đổi đột ngột về sinh lý trong quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật

d. Sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý trong quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật.

Câu 16. Thụ tinh kép có ý nghĩa

a. Giúp cho hình thành nhiều hạt phấn.         b. Giúp cho hình thành nhiều hợp tử.

c. Giúp cho hình thành nhiều túi phôi.           d. Giúp hình t hành nội nhũ là chất dinh dưỡng để nuôi phôi.

Câu 17. Loại mô phân sinh không có ở cây lúa là:

a. Mô phân sinh bên.          b. Mô phân sinh đỉnh thân.         

c. Mô phân sinh đỉnh rễ.      d. Mô phân sinh lóng

Câu 18. Những hoocmôn thực vật thuộc nhóm kích thích sinh trưởng là:

a. Auxin, Gibêrelin, Êtylen.                           b. Auxin, Etylen, Axit absixic.

c. Auxin, Gibêrelin, Xitôkinin.                        d. Auxin, Gibêrelin, Axit absixic.

ĐÁP ÁN

I. Phần trắc nghiệm:

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

Đ/A

b

b

d

d

d

c

b

d

a

a

c

a

b

a

d

d

a

c

{-- Nội dung đề và đáp án phần tự luận đề số 3 các em vui lòng xem ở phần xem online hoặc Tải về--}

4. ĐỀ 4:

Câu 1. Hình thức sinh sản của cây rêu là sinh sản

A Sinh dưỡng.             B. Bào tử.                 C Giản đơn.             D Hữu tính.

Câu 2. Ở động vật, hoocmôn sinh trưởng được tiết ra từ

A. Tuyến yên.             B. Tuyến giáp.           C. Tinh hoàn.           D. Buồng trứng.

Câu 3. Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản

A. Bằng giao tử cái.                                 

B. Chỉ cần một cá thể bố hoặc mẹ.

C. Có sự hợp nhất giữa giao tử đực và cái. 

D. không có sự hợp nhất giữa giao tử đực và cái.

Câu 4. Nếu thiếu Iốt trong thức ăn thường dẫn đến thiếu hoocmôn

A. Tiroxin.                 B. Testosteron.            C. Estrogen.             D. Eđisơn.

Câu 5. Hình thức sinh sản lưỡng tính thường gặp

A. Giun đất.              B. Chân khớp.             C. Chân đốt.              D. Sâu bọ.

Câu 6. Hình thức sinh sản bằng nảy chồi gặp ở nhóm động vật

A. Ruột khoang, giun dẹp.                 B. Bọt biển, ruột khoang.           

C. Nguyên sinh.                                  D. Bọt biển, giun dẹp.

Câu 7. Kích thích phát triển ống sinh tinh và sản sinh tinh trùng là hoocmôn

A. ICSH                   B. LH.                      C. testostêrôn.             D. GnRH.

Câu 8. Thụ tinh chéo tiến hoá hơn tự thụ tinh vì:

A. Tự thụ tinh diễn ra đơn giản, còn thụ tinh chéo diễn ra phức tạp.

B. Tự thụ tinh chỉ có cá thể gốc, còn thụ tinh chéo có sự tham gia của giới đực và giới cái.

C. Ở thụ tinh chéo, cá thể con nhận đựợc vật chất di truyền từ 2 nguồn bố mẹ khác nhau, còn tự thụ tinh chỉ nhận đựợc vật chất di truyền từ một nguồn.

D. Tự thụ tinh diễn ra trong môi trường nước, còn thụ tinh chéo không cần nước.

Câu 9. Hình thức sinh sản phân mảnh thấy ở nhóm động vật

A. Bọt biển, ruột khoang.                   B. Ruột khoang, giun dẹp.           

C. Bọt biển, giun dẹp.                         D. Nguyên sinh.

Câu 10. Trong cơ chế điều hoà sinh sản tinh trùng, testosteron tiết ra từ tuyến

A. Ống sinh tinh.       B. Tuyến yên.       C. Vùng dưới đồi.      D. Tế bào kẽ trong tinh hoàn.

Câu 11. Xuân hoá là mối phụ thuộc của sự ra hoa vào

A. Chu kỳ quang.          B. Độ dài ngày.           C. Nhiệt độ.             D. Tuổi cây.

Câu 12. Trong tổ ong, cá thể đơn bội là

A. Ong thợ.                   B. Ong cái.               C. Ong chúa.              D. Ong đực.

Câu 13. Loại mô phân sinh không có ở cây phượng là mô phân sinh

A. Bên.                    B. Đỉnh thân.                 C. Lóng.                     D. Đỉnh rễ.

Câu 14. Các hoocmôn ảnh hưởng lên sinh trưởng và phát triển ở động vật không xương sống là

A. Ecdisơn, tiroxin, hoocmôn não.                      B. Juvenin, tiroxin, hoocmôn não.

C. Juvenin, ecdisơn, hoocmôn não.                    D. Tiroxin, juvenin, ecdisơn.

Câu 15. Ở giai đọan trẻ em, nếu tuyến yên sản xuất ra quá nhiều hoocmôn sinh trưởng sẽ dẫn đến

A. Sinh trưởng phát triển bình thường.                     B. Trở thành người khổng lồ.

C. Trở thành người bé nhỏ.                                      D. Chậm lớn hoặc ngừng lớn.

Câu 16. Thực vật một lá mầm có các mô phân sinh

A. Đỉnh thân và đỉnh rễ.          B. Đỉnh và lóng.        C. Đỉnh và bên.       D. Lóng và bên.

Câu 17. Ở sâu bướm, hoocmôn ecdisơn có tác dụng

A. Ức chế biến đổi sâu thành nhộng và bướm.                     

B. Gây lột xác và ức chế sâu thành nhộng và bướm.

C. Gây lột xác và kích thích sâu thành nhộng và bướm.     

D. Kích thích thể allata tiết ra juvenin.

Câu 18. Kích thích ống sinh tinh sản sinh tinh trùng là hoocmôn

A. FSH.                             B. ICSH                        C. LH.                      D. GnRH.

Câu 19. Trẻ em chậm lớn hoặc ngừng lớn, chịu lạnh kém, não ít nếp nhăn, trí tuệ thấp là do cơ thể không có đủ hoocmôn

A. Ostrogen.                     B. Testosteron.              C. Sinh trưởng.          D. Tiroxin.

Câu 20. Chu kỳ quang là sự ra hoa phụ thuộc vào

A. Tuổi của cây.              B. Độ dài ngày.       C. Độ dài ngày và đêm.       D. Độ dài đêm.

{-- Nội dung đề và đáp án từ câu 21-30 đề số 4 các em vui lòng xem ở phần xem online hoặc Tải về--}

5. ĐỀ 5:

Câu 1: 

a. Vào thời kì dậy thì của Nam và Nữ, hoocmôn nào được tiết ra nhiều làm thay đổi mạnh mẽ về thể chất và tâm lí?

b. Tại sao cho trẻ tắm nắng vào sáng sớm hoặc chiều tối (khi ánh sáng yếu) có lợi cho sinh trưởng và phát triển của trẻ?

Câu 2: 

a. Trong sinh sản hữu tính ở thực vật, hạt phấn và túi phôi được hình thành như thế nào?

b. Nêu sự giống nhau và khác nhau cơ bản trong quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi?

Câu 3: 

a. Trình bày những ưu điểm và nhược điểm của hình thức sinh sản vô tính ở động vật?

b. Thụ tinh kép là gì? ý nghĩa của nó đối với sự phát triển của cây?

c. Tại sao quá trình sinh trứng diễn ra theo chu kì?

ĐÁP ÁN

Câu

Đáp án

 

1a

– Nam: Testostêrôn do tinh hoàn tiết ra-> làm thay đổi mạnh thể chất và tâm lí ở Nam

– Nữ: Estrôgen do buồng trứng tiết ra -> làm thay đổi mạnh thể chất và tâm lí ở Nữ

1b

– Đẩy mạnh quá trình hình thành xương.

– Nắng sáng sớm và chiều tối có nhiều tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D

– Vitamin D có vai trò chuyển hoá canxi để hình thành xương

2a

– Hạt phấn: Từ một tế bào mẹ trong bao phấn (2n) qua giảm phân tạo thành 4 tế bào con (n). Mỗi tế bào con (n) qua nguyên phân tạo thành hạt phấn gồm tế bào ống phấn (n) và tế bào sinh sản (n). Tế bào sinh sản nguyên phân 2 lần tạo nên 2 giao tử đực.

– Túi phôi: Từ một tế bào mẹ của noãn giảm phân cho 4 tế bào con, ba tế bào dưới tiêu biến, tế bào lớn nguyên phân ba lần liên tiếp tạo ra túi phôi gồm tế bào trứng (n) nhân cực (2n), hai tế bào kèm, ba tế bào đối cực.

2b

– Giống nhau: từ một tế bào mẹ lưỡng bội (2n) qua giảm phân tạo nên bốn giao tử đơn bội (n). Bào tử đơn bội tiếp tục nguyên phân tạo nên thể giao tử: thể giao tử đực (hạt phấn) và thể giao tử cái (túi phôi)

– Khác nhau:

+ Quá trình hình thành hạt phấn: tất cả 4 kiểu bào tử đều nguyên phân để tạo nên hạt phân.

+ Quá trình hình thành túi phôi: chỉ có một bào tử lớn sống sót tiến hành nguyên phân để tạo nên túi phôi.

3a

–   Ưu điểm:

+ Cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con cháu. Vì vậy có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp

+ Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định, ít biến động nhờ vậy quần thể phát triển mạnh

+ Tạo ra số lượng con cháu giống nhau trong 1 thời gian ngắn

–  Nhược điểm

+ Tạo ra các cá thể mới giống nhau và giống cá thể mẹ về các đặc điểm di truyền . -> Vì vậy khi điều kiện sống thay đổi có thể dẫn đến hàng loạt cá thể bị chết, thậm chí toàn bộ quần thể bị tiêu diệt

3b

– Thụ tinh kép là hiện tượng cả 2 nhân tham gia thụ tinh, một hoà nhập với trứng, nhân thứ hai hợp nhất với nhân lưỡng bội (2n) tạo nên tế bào nhân tam bội (3n).

– Vai trò của thụ tinh kép là sự đảm bảo chắc chắn dự trữ chất dinh dưỡng đúng trong noãn đã thụ tinh để nuôi phôi phát triển cho đến khi hình thành cây non tự dưỡng đảm bảo  khả năng thích nghi với điều kiện biến đổi của môi trường sống để duy trì nòi giống

3c

– Qúa trình sinh trứng chủ yếu phụ thuộc vào hoocmon tuyến yên và hoocmôn buồng trứng.

– Nồng độ các loại hooc môn trên hoạt động theo chu kì( kích thích và ức chế)

{-- Nội dung đề và đáp án từ câu 4-5 đề số 5 các em vui lòng xem ở phần xem online hoặc Tải về--}

Trên đây là trích dẫn một phần nội dung tài liệu Bộ 5 đề thi HK2 môn Sinh học 11 năm 2021 - Trường THPT Nguyễn Viết Xuân có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang Chúng tôi để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:

Ngoài ra, các em có làm bài thi online tại đây:

​Chúc các em học tập tốt !

Tham khảo thêm

Bình luận

Có Thể Bạn Quan Tâm ?