Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000

Bài giảng Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000 dưới đây đã được Chúng tôi tóm tắt lại hệ thống kiến thức và hướng dẫn giải các bài tập một cách chi tiết, dễ hiểu. Hi vọng rằng, đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em học tập tốt hơn.

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Kiến thức cần nhớ

Cách đặt tính và tính theo cột dọc của phép trừ (không nhớ) các số có ba chữ số.

1.2. Các dạng toán

Dạng 1: Đặt tính và tính

- Đặt tính với các hàng tương ứng đặt thẳng cột với nhau: Hàng trăm của số này thẳng hàng trăm của số kia, tương tự như vậy với hàng chục và hàng đơn vị.

- Thực hiện phép trừ từ phải sang trái.

Dạng 2: Tính nhẩm phép trừ với số tròn trăm

Thực hiện nhẩm phép trừ các số tròn trăm bằng cách trừ các chữ số hàng trăm và giữ nguyên hàng chục, hàng đơn vị.

Dạng 3: Toán đố

- Đọc và phân tích đề: Bài toán cho giá trị của các đại lượng hoặc bài toán về “nhiều hơn”, “ít hơn”

- Tìm cách giải: Muốn so sánh giá trị của các số thì ta thường sử dụng phép tính trừ để tìm lời giải.

- Trình bày lời giải

- Kiểm tra lại kết quả và lời giải của bài toán.

1.3. Giải bài tập Sách Giáo Khoa trang 158

Bài 1

Tính:

Phương pháp giải

Trừ các số cùng hàng lần lượt từ phải sang trái.

Hướng dẫn giải

Bài 2

Đặt tính rồi tính:

548 - 312 ;           732 - 201 ;           592 - 222 ;            395 - 23

Phương pháp giải

- Đặt tính: Viết các số cùng hàng thẳng cột với nhau.

- Tính: Trừ các số theo thứ tự từ phải sang trái.

Hướng dẫn giải

Bài 3

Tính nhẩm (theo mẫu):

a) 500 - 200 = 300             700 - 300 =                  900 - 300 =

600 - 100 =                     600 - 400 =                  800 - 500 =

b) 1000 - 200 = 800            1000 - 400 =               1000 - 500 =

Phương pháp giải

Nhẩm phép trừ với các số hàng nghìn và hàng trăm rồi viết thêm vào tận cùng kết quả vừa tìm được 2 chữ số 0.

Hướng dẫn giải

a) 500 - 200 = 300                700 - 300 = 400              900 - 300 = 600   

600 - 100 = 500                600 - 400 = 200              800 - 500 = 300

b) 1000 - 200 = 800                1000 - 400 = 600              1000 - 500 = 500

Bài 4

Đàn vịt có 183 con, đàn gà ít hơn đàn vịt 121 con. Hỏi đàn gà có bao nhiêu con?

Phương pháp giải

Tóm tắt

Lời giải

Muốn tìm số con gà ta lấy số con vịt trừ đi 121 con.

Hướng dẫn giải

Đàn gà có số con là:

183 - 121 = 62 (con)

Đáp số : 62 con.

1.4. Giải bài tập Sách Giáo Khoa trang 159

Bài 1

Tính:

Phương pháp giải

Thực hiện phép trừ các số lần lượt từ phải sang trái.

Hướng dẫn giải

Bài 2

Đặt tính rồi tính:

a) 986 - 264;                 758 - 354 ;                   831 - 120

b) 73 - 26  ;                    65 - 19  ;                     81 - 37.

Phương pháp giải

- Đặt tính: Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

- Tính: Trừ các số theo thứ tự từ phải sang trái.

Hướng dẫn giải

Bài 3

Viết số thích hợp vào ô trống:

Phương pháp giải

 - Tìm hiệu: Lấy số bị trừ trừ đi số trừ.

- Tìm số bị trừ: Lấy hiệu cộng số trừ.

Hướng dẫn giải

Cột thứ nhất: 257 - 136 =  121, điền 121 vào ô trống.

Cột thứ hai: 121 + 136 = 257, điền 257 vào ô trống.

Cột thứ ba: 869 - 659 = 210, điền 210 vào ô trống.

Cột thứ tư: 867 - 206 = 661, điền 661 vào ô trống.

Cột thứ năm: 486 - 264 = 222, điền 222 vào ô trống.

Bài 4

Trường Tiểu học Thành Công có 865 học sinh, Trường Tiểu học Hữu Nghị có ít hơn Trường Tiểu học Thành Công 32 học sinh. Hỏi Trường Tiểu học Hữu Nghị có bao nhiêu học sinh ?

Phương pháp giải

Tóm tắt

Lời giải

Muốn tìm lời giải ta lấy số học sinh của Trường Tiểu học Thành Công trừ đi 32 học sinh.

Hướng dẫn giải

Số học sinh của Trường Tiểu học Hữu Nghị là:

865 - 32 = 833 (học sinh)

Đáp số: 833 học sinh.

Bài 5

Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng:

Số hình tứ giác có trong hình vẽ là:

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Phương pháp giải

- Đếm các hình tứ giác đơn.

- Ghép hình rồi đếm tiếp cho đến hết các hình tứ giác khác.

Hướng dẫn giải

Các hình tứ giác là: Hình 2; hình 1+ 2; hình 2+ 3; hình 1+ 2+ 3.

Hình đã cho có 4 hình tứ giác.

Khoanh vào chữ D.

1.5. Giải bài tập Sách Giáo Khoa trang 160

Bài 1

Tính:

Phương pháp giải

Cộng lần lượt từ phải sang trái, chú ý số cần nhớ.

Hướng dẫn giải

Bài 2

Tính:

Phương pháp giải

 Trừ các số lần lượt từ phải sang trái (chú ý trừ có nhớ).

Hướng dẫn giải

Bài 3

Tính nhẩm:

700 + 300 =                       800 + 200 =                     500 + 500 =

1000 - 300 =                      1000 - 200 =                   1000 - 500 =

Phương pháp giải

 Cộng hoặc trừ các số hàng nghìn và hàng trăm rồi viết thêm vào tận cùng của kết quả 2 chữ số 0.

Hướng dẫn giải

700 + 300 = 1000              800 + 200 = 1000          500 + 500 = 1000

1000 - 300 = 700               1000 - 200 = 800           1000 - 500 = 500

Bài 4

Đặt tính rồi tính:

a) 351 + 216;                     427 + 142;                       516 + 173

b) 876 - 231;                      999 - 542;                         505 - 304

Phương pháp giải

 - Đặt tính: Viết phép tính theo hàng dọc sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

- Tính: Cộng hoặc trừ lần lượt từ phải sang trái.

Hướng dẫn giải

Bài tập minh họa

 
 

Câu 1: Đặt tính và tính 789 - 123

Hướng dẫn giải

Đặt tính

9 trừ 3 bằng 6, viết 6

8 trừ 2 bằng 6, viết 6

7 trừ 1 bằng 6, viết 6

Vậy 789 - 123 = 666

Câu 2: Nhẩm 500 - 200

Hướng dẫn giải

500 - 200 = 5 trăm - 2 trăm = 3 trăm

Câu 3: Con gấu nặng 287 kg, con báo nhẹ hơn con gấu 167 kg. Hỏi con báo cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Hướng dẫn giải

1) Đề bài cho thông tin về cân nặng của gấu 287 kg và số cân nặng mà báo nhẹ hơn 167 kg, yêu cầu tìm số cân nặng của báo.

2) Muốn tìm số cân nặng của báo thì cần lấy số cân nặng của gấu trừ đi 167kg.

3) Trình bày bài:

Cân nặng của báo là:

287 - 167 = 120 kg

Đáp số: 120kg.

4) Kiểm tra lại lời giải và kết quả của bài toán.

Lời kết

Qua nội dung bài học trên, giúp các em học sinh:

  • Hệ thống lại kiến thức đã học một cách dễ dàng hơn
  • Nhận biết và vận dụng vào làm bài tập
  • Có thể tự đọc các kiến thức và tự làm các ví dụ minh họa để nâng cao các kỹ năng giải Toán lớp 2 của mình thêm hiệu quả

Tham khảo thêm

Bình luận

Có Thể Bạn Quan Tâm ?