Unit 4: Grammar - Ngữ pháp

Bài học Grammar Unit 4 Tiếng Anh lớp 6 hướng dẫn các em làm quen một số điểm ngữ pháp như: Sở hữu cách, cách sử dụng động từ Have, câu hỏi lựa chọn Which và số thứ tự...

Tóm tắt bài

1. Cách sử dụng động từ Have

Have có thể là trợ động từ và động từ thường:

a. Have khi là động từ thường thì có nghĩa là có, chỉ sự sở hữu.

Trong thì hiện tại đơn, chúng ta chia Have như sau:

I, We, You, They ----> Have

He, She, It -----> Has

- I have a brother. Tôi có một anh trai.

- He has a pen. Anh ấy có một chiếc bút mực.

Thể phủ định

  • Ngôi thứ ba số ít: S + does not + have + ...

- He does not have a new pen. Anh ấy không có chiếc bút mực mới.

- My school doesn't have a library. Trường tôi không có thư viện.

  • Các ngôi còn lại: S + do not + have + ...

- We do not have a test today. Hôm nay chúng tôi không có bài kiểm tra.

- Children do not have new notebooks. Bọn trẻ không có vở tập mới.

Thể nghi vấn

  • Ngôi thứ ba số ít: (Từ để hỏi) + does + S + have + ...?

- Does he have a brother? Cậu ta có anh trai không? - When does this village have the new school? Khi nào làng ấy có ngôi trường mới?

  • Các ngôi còn lại: (Từ để hỏi) + do + S + have + ...?

- Do you have a dictionary? Bạn có cuốn từ điển không? - What do the students have today? Hôm nay học sinh có môn gì?

Câu trả lời ngắn của câu hỏi Yes-No

- Does he have brother? Yes, he does. No, he doesn't.

- Do they have exercises? Yes, they do. No, they don't.

2. Sở hữu cách

Sở hữu cách được dùng chỉ sự liên hệ, cái gì thuộc về ai đó hoặc ai đó có cái gì.

Cách thành lập Sở hữu cách trong tiếng Anh

a. Danh từ số ít: các em thêm dấu nháy đơn (') cộng s vào sau danh từ chỉ chủ sở hữu.

Ví dụ: - This is Mr Thanh's house. Đây là nhà của ông Thanh.

- His boss's car is new. Chiếc xe hơi của ông chủ anh ấy mới.

Đặc biệt: Với tên người tận cùng bằng s, các em có hai cách viết dạng Sở hữu cách:

  • Thêm dấu nháy đơn (') cộng s

- This is Thomas's book. Đây là cuốn sách của Thomas.

  • Chỉ thêm dấu nháy đơn (')

- This is Thomas' book.

b. Danh từ số nhiều

  • Nếu tận cùng bằng s, các em chỉ cần thêm dấu nháy đơn (')

- Pupils' books are on the table. Sách của học sinh ở trên bàn.

  • Nếu không tận cùng bằng s, các êm thêm dấu nháy đơn (') cộng s

- Children's books are on that shelf. Sách của thiếu nhi ở trên kệ kia.

- Men's clothes are sold in that shop. Quần áo đàn ông được bán ở tiệm kia.

c. Dạng sở hữu chung: khi nhiều người có chung một đồ vật, người thì các em viết kí hiệu sở hữu cách ở sau từ cuối.

- Tom and Jerry's father is a doctor. Cha của Tom và Jerry là bác sĩ.

- That is John and Marry's car. Kia là chiếc xe hơi của John và Marry.

Ghi nhớ

  • Sở hữu cách thường chỉ áp dụng cho danh từ chỉ NGƯỜI hay CON VẬT

- Phong's school is small. Trường của Phong nhỏ.

- His dog's name is Tom. Tên con chó của anh ấy là Tom.

  • Cấu trúc of + danh từ cũng được sử dụng để chỉ sự sở hữu, áp dụng cho danh từ chỉ đồ vật.

- The door of his house is big. Cửa ra vào nhà anh ấy to.

d. Một số trường hợp khác: Các danh từ sau có thể sử dụng dạng sở hữu cách.

  • Danh từ chỉ vật duy nhất như the sun (mặt trời), the moon (mặt trăng), the world (thế giới), ...

- The sun's light: ánh sáng mặt trời

- The world's peace: hòa bình thế giới

  • Danh từ chỉ thời gian

- A day's work: công việc của một ngày

- Two weeks' time: Thời gian hai tuần

3. Câu hỏi lựa chọn Which ...?

Từ để hỏi Which có nghĩa là nào, cái nào đươc sử dụng để hỏi về sự lựa chọn. (chọn một trong nhiều người, vật)

- Which is your pen? Chiếc bút mực nào là của bạn?

- Which do you like? Bạn thích cái nào?

Sau Which, các em có thể sử dụng một danh từ.

- Which floor is your class on? Lớp của bạn ở tầng mấy?

- Which pen is Tom's? Chiếc bút mực nào là của Tom?

4. Số thứ tự (Ordinal number)

Số thứ tự là số để chỉ thứ tự của một người, một vật hay một sự việc trong một chuỗi những người, vật hay sự việc.

Số thứ tự hình thành căn bản dựa trên số đếm với một số nguyên tắc:

  • first (thứ nhất), second (thứ hai), third (thứ ba) tương ứng với các số đếm 1, 2, 3.
  • Các số đếm tận cùng bằng ty đổi thành tieth

twenty --> twentieth

  • five đổi thành fifth; twelve đổi thành twelfth.
  • Số thứ tự từ 21 trở đi thì chỉ có số đơn vị thay đổi.

forty-six --> forty-sixth; eighty-one --> eighty-first

  • Với các số còn lại, ta thêm -th vào số đếm để chuyển sang thành số thứ tự tương ứng.

ten --> tenth

nine --> ninth

Bài tập trắc nghiệm Grammar Unit 4 Lớp 6

Trên đây là nội dung bài học Grammar Unit 4 Tiếng Anh lớp 6, để củng cố kiến thức ngữ pháp vừa học mời các em tham gia thực hành Trắc nghiệm Unit 4 lớp 6 Grammar - Ngữ pháp

Câu 3 - Câu 5: Xem trắc nghiệm để thi online

Hỏi đáp Grammar Unit 4 Lớp 6

Trong quá trình học bài và thực hành trắc nghiệm có điểm nào chưa hiểu các em có thể đặt câu hỏi trong mục Hỏi đáp để được sự hỗ trợ từ cộng đồng Chúng tôi. Chúc các em học tốt!

Tham khảo thêm

Bình luận

Có Thể Bạn Quan Tâm ?