Bài 7: Nitơ

Nitơ là nguyên tố có nhiều chuyện lạ: nó là 1 khí không duy trì sự sống nhưng không có cuộc sống nào lại không có mặt nitơ. Lịch sử tìm ra nitơ gắn liền việc tìm ra thành phần không khí và các chất khí như oxi, hiđro. Lúc đầu người ta đặt tên nitơ là azot (nghĩa là ko duy trì sự sống), về sau phát hiện nó chứa trong diêm tiêu nên đặt tên là NITROGEN (sinh ra diêm tiêu). Vậy nitơ có cấu tạo và tính chất như thế nào, dựa vào đó chúng ta sẽ biết những ứng dụng của nitơ trong sản xuất và đời sống. Vậy Nitơ có tính chất vật lí, hóa học, cách điều chế như thế nào chúng ta cùng nhau đi vào nội dung bài học ngày hôm nay.

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Vị trí và cấu hình electron nguyên tử

  • Vị trí nitơ: ô thứ 7, chu kỳ 2, nhóm VA.
  • Cấu hình e: 1s22s22p3
  • Cấu tạo phân tử nitơ:
    • CTPT: N2.
    • Công thức electron: Cấu hình e của N
    • CTCT: N≡N

⇒ 2 nguyên tử trong phân tử nitơ có 3 liên kết cộng hóa trị không cực.

1.2. Tính chất vật lí

Ở đk thường:

  • Là chất khí không màu, không mùi, không vị.
  • dN2/ kk = 28/29 ⇒ hơi nhẹ hơn kk.
  • Hóa lỏng ở -1960C, hóa rắn ở -2100C.
  • Rất ít tan trong nước.
  • Không duy trì sự cháy và sự sống.

1.3. Tính chất hóa học

  • Nitơ là phi kim khá hoạt động (độ âm điện = 3), nhưng ở nhiệt độ thường khá trơ về mặt hóa học. Do 2 nguyên tử N liên kết với nhau bằng 1liên kết ba không phân cực nên rất bền do năng lượng liên kết lớn, nên nitơ khá trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường.
  • Số oxi hóa của nitơ trong hợp chất với hidro, kim loại là -3, trong hợp chất với oxi, flo là từ +1 → +5.
  • Tùy thuộc vào sự thay đổi số oxi hóa, nitơ có thể thể hiện tính khử hay tính oxi hóa. (chủ yếu là tính oxi hóa).

a. Tính oxi hóa

* Tác dụng với kim loại: (kim loại mạnh như Li, Na, K, Mg, Ba...)

  • Liti là kim loại duy nhất tác dụng được với Nitơ ở nhiệt độ thường: \(6\mathop {Li}\limits^0 + \mathop {{N_2}}\limits^0 \to 2\mathop {L{i_3}}\limits^{ + 1} \mathop N\limits^{ - 3}\)(Liti nitrua)
  • Ở nhiệt độ cao, Nitơ tác dụng được với một số kim loại hoạt động như Ca, Mg, Al tạo nitrua kim loại:

\(3\mathop {Mg}\limits^0 + \mathop {{N_2}}\limits^0\) \(\mathop {M{g_3}}\limits^{ + 2} \mathop {{N_2}}\limits^{ - 3}\) (Magie nitrua)

*Tác dụng với hidro: \(3\mathop {{H_2}}\limits^0 + \mathop {{N_2}}\limits^0\)\(2\mathop N\limits^{ - 3} \mathop {{H_3}}\limits^{ + 1}\)

b. Tính khử

Sấm chớp cung cấp năng lượng cho phản ứng giữa Nito và Oxi

Hình 1: Sấm chớp cung cấp năng lượng cho phản ứng giữa Nito và Oxi

  • ở nhiệt độ khoảng 30000C (hoặc hồ quang điện, hoặc tia lửa điện hình thành sấm sét) đã cung cấp năng lượng cho phản ứng nitơ kết hợp trực tiếp với O2 tạo nitơ monoxit NO

\(\mathop {{N_2}}\limits^0 + \mathop {{O_2}}\limits^0\)\(2\mathop N\limits^{ + 2} \mathop O\limits^{ - 2}\)

  • NO kết hợp dễ dàng với oxi:  2NO + O2 \(\rightleftharpoons\) 2NO2

  • Một số oxit khác của nitơ như: N2O, N2O3, N2O5 chúng ko điều chế trực tiếp từ nitơ và oxi.

* Kết luận: N2 thể hiện tính khử khi td với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn (như O2), thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn như (kim loại mạnh, H2).

1.4. Ứng dụng

  • Là thành phần cấu tạo nên protêin, thành phần dinh dưỡng chính của thực vật. N2 có nhiệt độ sôi thấp nên dùng làm lạnh trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm. 
  • Công nghiệp:
    • Tổng hợp NH3, sản xuất HNO3, phân đạm…
    • Môi trường trơ trong luyện kim, thực phẩm, điện tử…
  • Y tế: N2 lỏng: bảo quản mẫu máu, các mẫu vật sinh học khác…
  • Dựa vào tính trơ của nitơ mà bảo quan tranh vẽ trong viện bảo tàng chứa đầy khí nitơ trong ống của cuộn tranh tránh các phân tử khác bị oxi hóa hư màu vẽ.
  • Bơm vào bóng đèn điện để giảm sự bốc hơi kim loại trên bề mặt dây tóc.
  • Bơm nitơ vào phổi bệnh nhân lao để ép lá phổi cho nó nghỉ ngơi…

1.5. Trạng thái tự nhiên

phần trăm mỗi đồng vị của Nito

Hình 2: Phần trăm mỗi đồng vị của Nito

  • Ở dạng hợp chất, nitơ có nhiều trong khoáng chất natri nitrat NaNO3 với tên gọi là diêm tiêu natri

1.6. Điều chế

a. Trong công nghiệp

Chưng cất phân đoạn không khí lỏng

Hình 3: Chưng cất phân đoạn không khí lỏng

b. Trong phòng thí nghiệm

NH4NO2 N2 + 2H2O

NH4Cl + NaNO2 NaCl + N2+2H2O

Bài tập minh họa

 
 

Bài 1:

Hãy nêu số oxi hóa của nitơ các chất sau: NH3, Mg3N2, N2, N2O, NO, NF3, NO2, HNO3. Nhận xét số oxi hóa của nitơ trong hợp chất với hidro, kim loại và trong hợp chất với oxi, flo?

Hướng dẫn:

  • Số oxi hóa của N ở các chất NH3, Mg3N2, N2, N2O, NO, NF3, NO2, HNOlần lượt là: (-3), (-3), (0), (+1), (+2), (+3), (+4), (+5)
  • Số oxi hóa của nitơ trong hợp chất với hidro, kim loại là -3, trong hợp chất với oxi, flo là từ +1 → +5.

 

3. Luyện tập Bài 7 Hóa học 11

Sau bài học cần nắm:

  • vị trí của nitơ trong bảng tuần hoàn
  • cấu hình electron và cấu tạo phân tử nitơ
  • tính chất hóa học của nitơ, ứng dụng của nitơ và điều chế nitơ.

3.1. Trắc nghiệm

Bài kiểm tra Trắc nghiệm Hóa học 11 Bài 7 có phương pháp và lời giải chi tiết giúp các em luyện tập và hiểu bài.

Câu 3- Câu 5: Xem thêm phần trắc nghiệm để làm thử Online 

3.2. Bài tập SGK và Nâng cao 

Các em có thể hệ thống lại nội dung bài học thông qua phần hướng dẫn Giải bài tập Hóa học 11 Bài 7.

Bài tập 7.2 trang 10 SBT Hóa học 11

Bài tập 7.3 trang 10 SBT Hóa học 11

Bài tập 7.4 trang 10 SBT Hóa học 11

Bài tập 7.5 trang 11 SBT Hóa học 11

Bài tập 7.6 trang 11 SBT Hóa học 11

Bài tập 7.7 trang 11 SBT Hóa học 11

Bài tập 1 trang 40 SGK Hóa học 11 nâng cao

Bài tập 2 trang 40 SGK Hóa học 11 nâng cao

Bài tập 3 trang 40 SGK Hóa học 11 nâng cao

Bài tập 4 trang 40 SGK Hóa học 11 nâng cao

Bài tập 5 trang 40 SGK Hóa học 11 nâng cao

Bài tập 6 trang 40 SGK Hóa học 11 nâng cao

4. Hỏi đáp về Bài 7 Chương 2 Hóa học 11

Trong quá trình học tập nếu có bất kì thắc mắc gì, các em hãy để lại lời nhắn ở mục Hỏi đáp để cùng cộng đồng Hóa Chúng tôi thảo luận và trả lời nhé.

Tham khảo thêm

Bình luận

Có Thể Bạn Quan Tâm ?