Phương pháp làm bài Câu tường thuật trong Tiếng Anh

PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI CÂU TƯỜNG THUẬT

1. Khái niệm

Câu tường thuật trong tiếng anh gọi là Reported Speech, là loại câu gián tiếp dùng để thuật lại lời nói hoặc một câu chuyện của một người khác. Hay nói đơn giản là chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp bằng hình thức tường thuật.

2. Các loại câu tường thuật trong Tiếng Anh cơ bản

Ở mức căn bản, chúng ta có 3 loại câu tường thuật đó là câu tường thuật của câu phát biểu, câu tường thuật dạng câu hỏi và câu tường thuật câu mệnh lệnh.

2.1. Loại 1: Câu tường thuật của câu phát biểu

Cấu trúc câu: S + say(s)/said hoặc tell/told + (that) + S + V

Đây là loại câu tường thuật trong tiếng anh thông dụng, thường để thuật lại những lời nói, câu chuyện của một người khác đã nói. Có 4 bước để tạo ra câu tường thuật ở loại này

Bước 1: Chọn động từ giới thiệu say hoặc tell (Quá khứ: Said hoặc told)

Lưu ý: Động từ giới thiệu trong câu gián tiếp thường được chia ở thì quá khứ và liên từ “that” có thể được lược bỏ

Ex: He told her (that) he didn’t love her anymore

Bước 2: Các lùi thì trong câu tường thuật

Thông thường chúng ta sẽ lùi một thì so với thì được sử dụng trong câu trực tiếp.

Tường thuật trực tiếp 

Tường thuật gián tiếp (tương đương)

Simple present (Hiện tại đơn)

Simple past (Quá khứ đơn)

Present continuous (Hiện tại tiếp diễn)

Past continuous (Quá khứ tiếp diễn)

Simple past (Quá khứ đơn)

 Past perfect (Quá khứ hoàn thành)

Present perfect (Hiện tại hoàn thành)

 Past perfect (Quá khứ hoàn thành)

Past perfect (Quá khứ hoàn thành)

Past perfect (Quá khứ hoàn thành)

Present perfect continuous (Hiện tại hoàn thành tiếp diễn)

Past perfect continuous (Quá khứ hoàn thành tiếp diễn)

Past continuous (Quá khứ tiếp diễn)

Past perfect continuous (Quá khứ hoàn thành tiếp diễn)

Future (Tương lai đơn)

Present conditional (Điều kiện ở hiện tại)

Future continuous (Tương lai tiếp diễn)

Conditional continuous (Điều kiện tiếp diễn)

Lưu ý:

-Modal verbs:

  • Can →  Could
  • May → Might
  • Must →  Must/Had to

-Không lùi thì với các modal verbs: might, could, would, should, ought to

-Không lùi thì khi Động từ tường thuật (say/tell) ở hiện tại hay câu tường thuật chỉ một sự thật hiển nhiên, một chân lý.

E.g:

Daniel said, “You can go with him to the university” →  Daniel said I could go with him to the university.

She said, “I have seen that girl” →  She said she had seen that girl.

Bước 3: Đổi đại từ nhân xưng, đại từ và tính từ sở hữu

 

Trong câu trực tiếp

Trong câu tường thuật

Đại từ nhân xưng

I

We

You

He, She

They

I, we

Đại từ sở hữu 

Mine

Ours

Yours

His, hers

Theirs

Mine, Ours

Tính từ sở hữu

My

Our

Your

His, her

Their

My, Our

Tân ngữ

Me

Us

You

Him, her

Them

Me, us

Lưu ý: khi tường thuật câu nói của chính mình thì các đại từ, tính từ trên không đổi

Bước 4: Đổi các từ chỉ về nơi chốn và thời gian cho phù hợp

Dưới đây là bảng các từ chỉ nơi chốn, thời gian thông dụng nhất trong tiếng anh mà chúng tôi đã tổng hợp lại cho bạn:

DIRECT (Trực tiếp)

INDIRECT (Gián tiếp)

This

These

Here

Now

Today

Yesterday

The day before yesterday

Tomorrow

The day after tomorrow

Ago

This week

Last week

Next week

That

Those

There

Then; at the time

That day

The day before; the previous day

Two days before

The day after; the next/following day

Two days after; in two days’ time

Before

That week

The week before; the previous week

The week after; the following/next week

2.2. Loại 2: Câu tường thuật dạng câu hỏi

Câu tường thuật dạng câu hỏi gồm có 2 loại đó là câu hỏi Yes/No question và Wh-Question

Yes/No Question

Câu hỏi Yes/No question là dạng câu hỏi đơn giản trong tiếng anh, thường bắt đầu bắt động từ TOBE hoặc trợ động từ

Các bước làm vẫn tương tự như câu tường thuật dạng câu phát biểu, tuy nhiên cần lưu ý những điều sau:

  • Sử dụng động từ giới thiệu “ask” hoặc inquire, wonder, want to know,.. + liên từ
  • Sử dụng “If” hoặc “whether” ngay sau động từ giới thiệu của mệnh đề chính để thể hiện ý nghĩa có hoặc không

S + asked (+object) + if/whether + subject + V

Ex: He said, “Do you like strawberry?” (Anh ấy nói, “Bạn có thích dâu không?”)

→ He asked me if/whether I like strawberry. (Anh ấy hỏi tôi là tôi có thích dâu không.)

Wh-Question

Câu tường thuật dạng câu hỏi Wh- là loại câu bắt đầu bắt các từ nghi vấn như Who, When, What,… Cách làm vẫn tương tự như 4 bước chuyển sang câu mệnh lệnh trong tiếng anh, tuy nhiên cần lưu ý những điều sau:

  • Lặp lại từ để hỏi sau động từ giới thiệu
  • Đổi trật tự câu thành câu trần thuật

S + asked (+Object) + What/When/… + Subject +Verb

Ex: My mother said, ‘What time do you go to the bed?’ (Mẹ tôi nói, “Mấy giờ bạn sẽ đi ngủ?”)

My mother want to know what time I go to the bed. (Mẹ tôi muốn biết mấy giờ tôi sẽ đi ngủ)

2.3. Loại 3: Câu tường thuật dạng câu mệnh lệnh

Câu tường thuật loại câu mệnh lệnh khẳng định cấu trúc như sau:

S   +  told   + O +    to-infinitive.

E.g:  – “Please call me, Mary.” Tom said. (“Hãy gọi tôi, Mary”, Tom nói)

        Tom told Mary to call him (Tom bảo Mary hãy gọi cho anh ấy)

Câu tường thuật loại câu mệnh lệnh phủ định có dạng:

S +     told   + O +    not to-infinitive.

E.g:  “Don’t eat in bus!” the driver said. (“Không ăn trên xe buýt”, tài xế nói)

        The driver told the passengers not to eat in bus (Tài xế nói với những người hành khách không ăn trên xe buýt)

Một số động từ phổ biến khi tường thuật câu mệnh lệnh: tell, ask, order, advise, warn, beg, command, remind, instruct, ….

Câu tường thuật ở dạng câu điều kiện ở lời nói gián tiếp:

a.Điều kiện có thật, có thể xảy ra (đk loại 1):

– Chúng ta áp dụng quy tắc chung của lời nói gián tiếp (lùi thì)

Ex: He said,”If I have much money, I’ll travel around the world.” -> He said (that) If he had much money, he would travel around the world.

b.Điều kiện không có thật/giả sử (đk loại 2, loại 3):

– Chúng ta giữ nguyên,không đổi.

Ex: ”If I had two wings, I would fly everywhere”,he said -> He said If he had two wings, he would fly everywhere.

3. Ví dụ

Chuyển các câu sau sang câu tường thuật.

1. “Open the door,” she said to them.

– She told them………………………………………………………….

2. “Where are you going?” he asked her.

– He asked her where…………………………………………………

3. “Bring it back if it doesn’t fit”, I said to them.

– I told… ………………………………………………………………….

4. “Is it going to be a fine day today?” I asked my mother.

– I asked her… …………………………………………………………..

5. “I’ll phone you tomorrow,” he told Jack.

– He told Jack that…. …………………………………………………….

6. “I’m very sorry I gave you the wrong number,” said Paul to Mary

– Paul apologized………………………………………………………………………….

7. “Breakfast will not be served after 9. 30” said the notice.

– The notice said that……………………………………………………………………

8. “Linda, please don’t tell anyone my new number phone,” said Mary.

– Mary asked………………………………………………………………………………..

Hướng dẫn câu trả lời

1. She told them to open the door.

2. He asked her where she was going.

3. I told them to bring it back if it didn’t fit.

4. I asked my mother whether/ if it was going to be a fine day that day.

5. He told Jack that he would phone him the following day.

6. Paul apologized to Mary for giving her the wrong number.

7. The notice said that breakfast would not be served after 9.30.

8. Mary asked Linda not to tell anyone her new number phone

4. Bài tập tổng hợp

Bài 1. She asked me _____ I liked pop music.

A. when

B. what

C. if

D. x

Bài 2. The doctor ____ him to take more exercise.

A. told

B. tell

C. have told

D. are telling

Bài 3. I wanted to know_____ return home.

A. when would she

B. when will she

C. when she will

D. when she would

Bài 4. I rang my friend in Australia yesterday, and she said it _______ raining there.

A. is

B. were

C. has been

D. Was

Bài 5. Yesterday, Laura ______ him to put some shelves up.

A. asked

B. is asking

C. ask

D. was asked

Bài 6. I wonder _____ the tickets are on sale yet.

A. what

B. when

C. where

D. Whether

Bài 7. Hello, Jim.  I didn’t expect to see you today.  Sophie said you _____ ill.

A. are

B. was

C. were

D. should be

Bài 8. I told you ______ switch off the computer, didn’t I ?

A. don’t

B. to not

C. not to

D. to

Bài 9. Bill was slow, so I ________ hurry up.

A. tell him

B. told him for

C. told to

D. told him to

Bài 10. Sarah was driving to fast, so I ______ to slow down.

A. asked her

B. asked

C. ask

D. have asked her

Bài 11. Someone ______ me there’s been an accident on the motorway.

A. asked

B. said

C. spoke

D. Told

Bài 12. Sue was very pessimistic about the situation.  I advised her _____.

A. no worry

B. not worry

C. no to worry

D. not to worry

Bài 13. I couldn’t move the piano alone, so I asked Tom_______.

A. giving a hand

B. gave a hand

C. to give a hand

D. give a hand

Bài 14. George couldn’t help me.  He ______ me to ask Kate.

A. tell

B. said

C. told

D. Say

Bài 15. Judy ______ going for a walk, but no one else wanted to.

A. admitted

B. offered

C. promised

D. Suggested

Bài 16. I said that I had met her ______ .

A. yesterday

B. the previous day

C. the day

D. the before day.

Bài 17. “______the door”, he said.

A. please open

B. open pleased

C. please to open

D. please, opening

Bài 18. I wanted to know ______ return home.

A. when would she

B. when will she

C. when she will

D. when she would

Bài 19. The woman wonders _______ doing well at school.

A. whether her children are

B. if her children were

C. whether her children were

D. her children are if

Bài 20. Peter said he was leaving for Paris ______.

A. next week

B. the week previous

C. following week

D. the following week

Bài 21. “I don’t usually drink milk when ______ ” Mrs.  Pike said.

A. she was hungry

B. I was hungry

C. I am hungry

D. I will be

Bài 22. They said that their house had been broken into ______.

A. the two days before

B. two days ago

C. two days before

D. since two days

Bài 23. She advised me _______ an apple everyday to stay healthy.

A. eating

B. I should eat

C. to eat

D. please, eat

Bài 24. “I’ll come with you as soon as _______” she replied.

A. I was ready

B. I am ready

C. I ready

D. am I ready

Bài 25. The teacher asked Mary ______ the previous match.

A. who wins

B. who is winning

C. who won

D. that won

Bài 26. She said that she _________ him the previous day

A. had visited

B. has visited

C. will visit

D. would visit

Bài 27. He said that he _________ me there at 4. 30 this afternoon.

A. would meet

B. met

C. will meet

D. Meets

Bài 28. “Go home,” said the teacher to us.

A. The teacher told us to go home

B. The teacher said us to go home

C. The teacher told us go home

D. The teacher told to us to go home

Bài 29. “Please bring me some fish soup,” he said to the waitress.

A. He asked the waitress bring him some fish soup.

B. He asked the waitress to bring her some fish soup.

C. He asked the waitress to bring him some fish soup.

D. He asked the waitress bring her some fish soup.

Bài 30. “I wrote to him yesterday”

A. She said to me I wrote to him the day before.

B. She told me she wrote to him yesterday.

C. She told me she had written to him yesterday.

D. She told me she had written to him the day before.

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án: C

Đối với câu hỏi dạng YES/NO, ta thường sử dụng hai liên từ IF hoặc WHETHER.  

Phương án C

Dịch nghĩa: Cô ấy hỏi tôi có thích nhạc pop không

Câu 2: Đáp án: A

Nếu đây là một câu gián tiếp trong hiện tại, thì với chủ ngữ “the doctor”, động từ theo sau sẽ phải chia ở dạng số ít.  Cả ba phương án B, C và D động từ đều được chia ở dạng số nhiều.  Do vậy đây là một câu gián tiếp trong quá khứ.

Phương án A

Dịch nghĩa: Bác sĩ đã nói rằng anh ta nên tập thể dục nhiều hơn

Câu 3: Đáp án: D

Trong câu gián tiếp ở quá khứ, ta phải lùi lại một thì.  “will” ở dạng quá khứ sẽ là “would”.  

Đây không phải câu hỏi nên động từ khuyết thiếu phải đứng sau chủ ngữ.

phương án D

Dịch nghĩa: Tôi muốn biết rằng khi nào cô ấy sẽ về nhà

Câu 4: Đáp án: D

Với chủ ngữ “it” thì động từ theo sau sẽ phải chia ở dạng số ít.  Với câu gián tiếp trong quá khứ, ta phải lùi lại một thì.

Phương án D

Dịch nghĩa: Tôi đã gọi cho bạn tôi ở Úc, và cô ấy nói rằng trời ở đó đang mưa

Câu 5: Đáp án: A

Với trạng từ “yesterday”, ta phải chia động tử ở thì quá khứ đơn.  Nếu chủ ngữ đóng vai trò chủ thể của hành động, ta sẽ sử dụng câu chủ ngữ.

Phương án A

Dịch nghĩa: Hôm qua, Laura đã nhờ anh ấy dựng vài cái giá

Câu 6: Đáp án: D

Đối với câu hỏi dạng YES/NO, ta thường sử dụng hai liên từ IF hoặc WHETHER

Phương án D

Dịch nghĩa: Tôi phân vân không biêt liệu vé đã bán hay chưa

Câu 7: Đáp án: C

Với câu gián tiếp quá khứ, ta lùi lại một thì.  Với chủ ngữ “you” ta phải chia động từ ở dạng số nhiều

Phương án C

Dịch nghĩa: Chào, Jim.  Tôi không nghĩ rằng sẽ gặp bạn hôm nay.  Sophie đã nói rằng bạn bị ốm

Câu 8: Đáp án: D

Cấu trúc: tell sb to do sth = bảo ai làm gì

Phương án D

Dịch nghĩa: Tôi đã bảo bạn tắt máy tính, phải không nhỉ?

Câu 9: Đáp án: D

Cấu trúc: tell sb to do sth = bảo ai làm gì

Sự kiện xảy ra trong quá khứ, ta sử dụng thì quá khứ đơn.

Phương án D

Dịch nghĩa: Lúc đó Bill đang đi chậm, nên tôi đã bảo anh ta đi nhanh lên

Câu 10: Đáp án: A

Để thuật lại một hành động đã xảy ra trong quá khứ, ta sử dụng thì quá khứ đơn.  Cấu trúc: ask sb to do sth = yêu cầu ai làm gì

Phương án A

Dịch nghĩa: Sarah lúc đó đang lái xe rất nhanh, nên tôi yêu cầu cô ấy đi chậm lại

Câu 11: Đáp án: D

Cấu trúc: tel sb + mệnh đề = nói với ai rằng . . .

Phương án D

Dịch nghĩa: Ai đó đã nói với tôi rằng có một tai nạn ở trên đường

Câu 12: Đáp án: D

Cấu trúc: advise sb (not) to do sth = khuyên ai nên làm gì

Phương án D

Dịch nghĩa: Sue rất bi quan về tính hình.  Tôi đã khuyên cô ấy đừng nên lo lắng

Câu 13: Đáp án: C

Cấu trúc: give a hand = giúp đỡ

Ask sb to do sth = yêu cầu ai làm gì

Phương án C

Dịch nghĩa: Tôi không thể một mình bê cái Piano, do vậy tôi đã nhờ Tom giúp một tay

Câu 14: Đáp án: C

Cấu trúc: tell sb to do sth = bảo ai làm gì

Để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ, ta sử dụng thì quá khứ đơn

Phương án C

Dịch nghĩa: George không thể giúp tôi.  Anh ấy bảo tôi nhờ Kate giúp

 

Câu 15: Đáp án: D

Cấu trúc; suggest doing sth = gợi ý, đề xuất nên làm gì

Phương án D

Dịch nghĩa: Judy đề xuất đi bộ, nhưng không ai muốn đi bộ cả

Câu 16: Đáp án: B

Trong câu gián tiếp ở quá khứ, “yesterday” có thể chuyển thành “the previous day” hoặc “the day before”

Phương án B

Dịch nghĩa: Tôi đã nói rằng tôi có gặp cô ấy ngày hôm trước

Câu 17: Đáp án: A

Cấu trúc: please do sth = xin hãy làm gì

Phương án A

Dịch nghĩa: “Xin hãy mở cửa giùm tôi” – Anh ấy nói

Câu 18: Đáp án: D

Với câu gián tiếp quá khứ, ta lùi lại một thì.  “will” lùi thì sẽ trở thành “would” Vì đây không phải câu hỏi, nên chủ ngữ sẽ đứng trước trợ động từ.

Phương án D

Dịch nghĩa: Tôi muốn biết khi nào cô ấy sẽ về nhà

Câu 19: Đáp án: A

Đối với câu hỏi dạng YES/NO, ta thường sử dụng hai liên từ IF hoặc WHETHER để nối hai mệnh đề

Với câu gián tiếp ở hiện tại, ta không cần lùi thì.

Phương án A

Dịch nghĩa: Người phụ nữ băn khoăn liệu rằng những đứa con của mình có học tốt không

Câu 20: Đáp án: D

Với câu gián tiếp, ta phải đổi “next week” thành “the following week”.

Phương án D

Câu 21: Đáp án: C

Để nói về một thói quen trong thực tế, ta sử dụng thì hiện tại đơn.  

Do đây là câu trực tiếp nên không cần phải thay đổi thì Phương án C

Dịch nghĩa: “Khi đói tôi không hay uống sữa” – bà Pike nói

Câu 22: Đáp án: A

Đối với câu gián tiếp, theo quy tắc đổi trạng từ chỉ thời gian, ta đổi “two days ago” thành “the two days before”

Phương án A

Dịch nghĩa: Họ nói rằng nhà họ đã bị đột nhập cách đây hai ngày

Câu 23: Đáp án: C

Cấu trúc: advise sb to do sth = khuyên ai nên làm gì

Phương án C

Dịch nghĩa: Cô ấy đã khuyên tôi nên ăn một quả táo hằng ngày để trở nên khỏe mạnh

Câu 24: Đáp án: B

Thì hiện tại đơn được sử dụng trong mệnh đề chứa liên từ chỉ thời gian, trong câu nói về tương lai.  

Do đây là câu trực tiếp nên không phải lùi thì

Phương án B

Dịch nghĩa: “Tôi sẽ tới với bạn ngay khi tôi chuẩn bị xong” – Cô ấy trả lời

Câu 25: Đáp án: C

Với câu gián tiếp ở quá khứ, ta phải lùi lại một thì.

Phương án C

Dịch nghĩa: Giáo viên hỏi Mary ai đã thắng trận trước

Câu 26: Đáp án: A

Với trạng từ “the previous day” (dạng gián tiếp của “yesterday), ta phải chia động từ ở thì quá khứ.

Vì đây là câu gián tiếp trong quá khứ, ta phải lùi lại một thì

Phương án A

Dịch nghĩa: Co ấy nói rằng đã đến thăm anh ấy vào ngày hôm trước

Câu 27: Đáp án: A

Để nói đến một hành động diễn ra tại một thời điểm trong tương lai, ta sử dụng thì tương lai đơn

Vì đây là câu gián tiếp trong quá khứ, ta phải lùi lại một thì.

Phương án A

Dịch nghĩa: Anh ấy đã nói sẽ gặp tôi ở đó lúc 4 giờ chiều nay

Câu 28: Đáp án: A

Cấu trúc: tell sb to do sth = bảo ai làm gì

Phương án A

Dịch nghĩa: “Về nhà đi” – giáo viên nói với chúng tôi

Câu 29: Đáp án: C

Cấu trúc: ask sb to do sth = yêu cầu ai làm gì

Phương án B sai do sử dụng sai tân ngữ.

Phương án C

Dịch nghĩa: “làm ơn mang cho tôi ít súp cá” – anh ta yêu cầu người nữ hầu bàn

Câu 30: Đáp án: D

Câu trực tiếp gốc sử dụng thì quá khứ đơn, do vậy với dạng gián tiếp, ta phải lùi một thì.

Với trạng từ “yesterday”, theo quy tắc đổi trạng từ chỉ thời gian trong câu gián tiếp, ta phải chuyển thành “the day before”

Phương án D

Dịch nghĩa: Cô ấy nói rằng đã viết thư cho anh ta vào ngày hôm trước

Trên đây là toàn bộ nội dung Phương pháp làm bài Câu tường thuật trong Tiếng Anh. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang Chúng tôi để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Mời các em tham khảo các tài liệu có liên quan:

Chúc các em học tập tốt!

Tham khảo thêm

Bình luận

Có Thể Bạn Quan Tâm ?