Bài 1: Không gian vectơ R

Mời các bạn cùng tham khảo nội dung bài giảng Bài 1: Không gian vectơ R sau đây để tìm hiểu về vectơ, các phép toán vectơ.  

Tóm tắt lý thuyết

1. Vectơ

Cho hai tập hợp A. B .

Ta định nghĩa tích Descartes của A và B như sau:

 AxB={(x;y)/xA,yB}

Khi A = B, A x B ký hiệu là A2. Tương tự cho A3, A4...

  • Tập hợp R" được định nghĩa như sau:

R={x=(x1;x2;....xn)/xiR,i=1,n}

x=(x1;x2;....xn) gọi là vectơ trong R".

  • Cho các vectơ

x=(x1;x2;....xn)Rn và y=(y1;y2;....yn)Rn Ta có : x=yxi=yi,i=1,n

Ví dụ: Giả sử mỗi buổi sáng ông A đi bộ 3 km, sau đó ăn 1 cái bánh bao và uống 2 ly sữa. Các số liệu trên có thể biểu diễn bởi một vectơ trong R3 là (3; 1;2)

 Vectơ x=(x1;x2;....xn)còn được viết là x=(x1x2.xn)

2. Các phép toán vectơ

  • Cho x,yR", ta có :

x+y=zRn xác định bởi zi=xi+yi,i=1,n

  • Cho αR, ta có αxz xác định bởizi=αxi,i=1,n

Ví dụ: 2(1; 3;-2) - 5(2; 0; 1)

= (2; 6;-4) + (-10;0;-5)

= (-8;6;-9)

Với α,βR;x,yRn. Ta có:

(i)x+y=y+x(ii)(x+y)+z=x+(y+z)(iii)x+O=xviO=(0,...,0)Rn(iv)x+(x)=Ovix=(x1,x2,...,xn)Rn(v)α(x+y)=αx+αy(vi)(α+β)x=αx+βy(vii)(αβ)x=α(βx)(viii)1.x=x

Tập R" với phép cộng hai vectơ, phép nhân một số thực với một vectơ, thỏa 8 tính chất nêu trên, được gọi là không gian vectơ R''.

  • Ta định nghĩa độ dài của vectơ xRn như sau: 

x=(i=1nxi2)12

Ví dụ: (1;2;3)=(12+(2)2+32)12=14

  • Với x,yR ta định nghĩa tích vô hướng của chúng như sau:

x.y=i=1nxiyi

Ví dụ: (1;-2;3).(2;1:-4) = 1.2 + (-2).1 + 3(-4) = -12

  • Nếu x.y = 0, ta nói x và y trục giao với nhau và ta viết

xy

Ví dụ: (1; 0; 0) (0;1;0) vì (1;0;0).(0;1;0) = 0

Tham khảo thêm

Bình luận

Thảo luận về Bài viết

Có Thể Bạn Quan Tâm ?