30 Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập chủ đề: lớp Chim Sinh học 7 có đáp án

LỚP CHIM

Câu 1. Hình dạng thân của chim bồ câu hình thoi có ý nghĩa như thế nào?

A. Giúp giảm trọng lượng khi bay.                              

B. Giúp tạo sự cân bằng khi bay.

C. Giúp giảm sức cản của không khí khi bay.    

D. Giúp tăng khả năng trao đổi khí của cơ thể khi bay.

Câu 2. Ở chim bồ câu, tuyến ngoại tiết nào có vai trò giúp chim có bộ lông mượt và không thấm nước?

A. Tuyến phao câu.                                       B. Tuyến mồ hôi dưới da.  

C. Tuyến sữa.                                                D. Tuyến nước bọt.

Câu 3. Phát biểu nào sau đây về chim bồ câu là sai?

A. Là động vật hằng nhiệt.                             B. Bay kiểu vỗ cánh.

C. Không có mi mắt.                                       D. Nuôi con bằng sữa diều.

Câu 4. Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về sự sinh sản ở chim bồ câu?

A. Chim mái nuôi con bằng sữa tiết ra từ tuyến sữa.

B. Chim trống và chim mái thay nhau ấp trứng.

C. Khi đạp mái, manh tràng của chim trống lộn ra ngoài tạo thành cơ quan sinh dục tạm thời.

D. Quá trình thụ tinh diễn ra ngoài cơ thể.

Câu 5. Đặc điểm nào dưới đây có ở các loại chim bay theo kiểu bay lượn?

A. Cánh đập liên tục.

B. Cánh dang rộng mà không đập.

C. Bay chủ yếu nhờ sự nâng đỡ của không khí và hướng thay đổi của các luồng gió.

D. Cả B và C đều đúng.

Câu 6. Lông ống ở chim bồ câu có vai trò gì?

A. Giữ nhiệt.                                                 B. Làm cho cơ thể chim nhẹ.

C. Làm cho đầu chim nhẹ.                            D. Làm cho cánh chim khi dang ra có diện tích rộng.

Câu 7. Điển từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau:

Mỗi lứa chim bồ câu đẻ …(1)…, trứng chim được bao bọc bởi …(2)… .

A. (1) : 2 trứng ; (2) : vỏ đá vôi                  B. (1) : 5 – 10 trứng ; (2) : màng dai

C. (1) : 2 trứng ; (2) : màng dai                  D. (1) : 5 – 10 trứng ; (2) : vỏ đá vôi

Câu 8. Cấu tạo của chi sau của chim bồ câu gồm:

A. 1 ngón trước, 3 ngón sau, có vuốt.       B. 2 ngón trước, 2 ngón sau, không vuốt.

C. 3 ngón trước, 1 ngón sau, có vuốt.        D. 4 ngón trước, 1 ngón sau, không vuốt.

Câu 9. Đuôi ở chim bồ câu có vai trò gì?

A. Bánh lái, định hướng bay cho chim.       B. Làm giảm sức cản không khí khi bay.

C. Cản không khí khi ấy.                             D. Tăng diện tích khi bay.

Câu 10. Trong các loại chim sau, loài chim nào điển hình cho kiểu bay lượn?

A. Bồ câu.                 B. Mòng biển.         C. Gà rừng.                D. Vẹt

Câu 11. Ngoài vai trò dự trữ khí cho hô hấp, hệ thống túi khí ở chim bồ câu có vai trò gì?

A. Giảm khối lượng riêng của chim, thích nghi với đời sống bay lượn.

B. Giúp giảm ma sát giữa các nội quan với nhau khi bay.

C. Giúp giữ ấm cơ thể chim.

D. Giúp hạn chế sức cản của không khí khi hạ cánh.

Câu 12. Khi chim đâu, hoạt động hô hấp được thực hiện nhờ

A. sự nâng hạ của thềm miệng.                  B. sự nâng hạ của cơ ức đòn chũm.

C. sự thay đổi của thể tích lồng ngực.        D. sự hút đẩy của hệ thống túi khí.

Câu 13. Trong hệ bài tiết của chim bồ câu thì cơ quan nào bị tiêu giảm?

A. Thận sau.             B. Huyệt.                   C. Ống dẫn nước tiểu.                      D. Bóng đái.

Câu 14. Phát biểu nào dưới đây về hệ thần kinh và giác quan của chim bồ câu là sai?

A. Chưa có vành tai.                                   

B. Chưa có ống tai ngoài.   

C. Có mi mắt thứ ba.                                   

D. Đại não, hai thùy thị giác và tiểu não phát triển hơn bò sát.

Câu 15. Số túi khí trong hệ thống túi khí của chim bồ câu là

A. 9 túi.                     B. 8 túi.                     C. 7 túi.                                             D. 6 túi.

Câu 16. Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau:

Ở chim bồ câu, tim có …(1)…, gồm hai nửa phân tách nhau hoàn toàn là nửa trái chứa máu …(2)… và nửa phải chứa máu …(3)….

A. (1): bốn ngăn; (2): đỏ thẫm; (3): đỏ tươi                     

B. (1): bốn ngăn; (2): đỏ tươi; (3): đỏ thẫm

C. (1): ba ngăn; (2): đỏ tươi; (3): đỏ thẫm.                      

D. (1): ba ngăn; (2): đỏ thẫm; (3): đỏ tươi

Câu 17. Sự tiêu giảm, thiếu hụt một số bộ phận trên cơ thể có ý nghĩa như thế nào trong đời sống của chim bồ câu?

A. Giúp hạn chế sức cản của không khí lên cơ thể khi hạ cánh.

B. Giúp giảm ma sát giữa các nội quan khi bay.

C. Giúp giảm khối lượng của chim, thích nghi với đời sống bay lượn.

D. Giúp giảm mức năng lượng tiêu hao.

Câu 18. Phát biểu nào dưới đây về chim bồ câu là đúng?

A. Hệ thống túi khí phân nhánh gồm 8 túi len lỏi vào các hốc xương.

B. Mỗi lứa đẻ khoảng 5 – 10 trứng, có vỏ đá vôi bao bọc.

C. Chim mái có buồng trứng và ống dẫn trứng bên phải phát triển.

D. Có thận sau, không có bóng đái.

Câu 19. Diều ở chim bồ câu có vai trò gì?

      1. Dự trữ thức ăn.                       2. Tiết sữa diều nuôi chim non.

      3. Làm thức ăn mềm ra.            4. Là nơi tiêu hoá một phần thức ăn.

Số ý đúng là:            

A. 1.                          B. 2                            C. 3.                          D. 4

Câu 20. Hệ hô hấp của chim bồ câu bao gồm các bộ phận sau:

A. khí quản, phế quản, 2 lá phổi, túi khí.

B. da, khí quản, phế quản, 2 lá phổi.

C. khí quản, 2 lá phổi, túi khí.                   

D. khí quản, phế quản, phổi.

Đáp án từ câu 1-20 trắc nghiệm ôn tập chủ đề lớp Chim Sinh học 7

1C, 2A, 3C, 4C, 5D, 6D, 7A, 8C, 9A, 10B.

11A, 12C, 13D, 14B, 15A, 16B, 17C, 18D, 19C, 20A.

{-- Nội dung đề và đáp án từ câu 21-30 của tài liệu Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập chủ đề: lớp Chim Sinh học 7 vui lòng xem ở phần xem online hoặc tải về --}

Trên đây là trích dẫn 1 phần nội dung tài liệu 30 Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập chủ đề: lớp Chim Sinh học 7 có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang Chúng tôi để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập .

Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:

​Chúc các em học tập tốt !

Tham khảo thêm

Bình luận

Có Thể Bạn Quan Tâm ?