Unit 9: English In The World - A Closer Look 2

Bài học Unit 9 Tiếng Anh lớp 9 mới  phần Closer look 2 giúp các em khởi động, làm quen với chủ đề "English in the world" – Thông qua các task  và bài tập điền từ vựng sẽ giúp các em làm quen với nội dung về tiếng Anh trên thế giới.

Tóm tắt lý thuyết

1. Unit 9 Lớp 9 Closer look 2 Task 1

a. Read this sentence from the conversation in GETTING STARTED. Do you remember when we use conditional sentences type 2? (Đọc câu sau đây từ đoạn đối thoại ở phần GETTING STARTED. Bạn có nhớ khi nào chúng ta dùng câu điều kiện loại 2 không?)

Lookout!
If I were you, I would think more carefully about the job. (more formal)

If I was you, I would think more carefully about the job. (more informal)
In a formal context, we normally use were instead of was:

Bài dịch:

Dương: Yeah, nếu không có quá nhiều từ, sẽ dễ dàng cho chúng ta học thuộc nó!

b. Write Yes or No to answer the questions about each sentence. (Viết Yes hoặc No để trả lời câu hỏi về mỗi câu)

1. If Tien had an IELTS certificate, he would get the job.
Does Tien have an IELTS certificate?
2. If our English teacher weren't here, we wouldn't know what to do.
Is the English teacher here now?
3. If we wentto England this summer, we would have the chance to pick up a bit of English.
Is it possible that they will go to England this summer?
4. English would be easy to master if it didn't have such a large vocabulary.
Is English easy to master?
5. If she used English more often, her English wouldn't be so rusty.
Does she often use English?

Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

1. No      
2. Yes     
3. No      
4. No       
5. No

Bài dịch:

1. Nếu Tiến có chứng chỉ IELTS, anh ấy sẽ có việc làm
Tiến có chứng chỉ IELTS không? - không
2. Nếu giáo viên tiếng Anh của chúng tôi không có ở đây, chúng tôi sẽ không biết làm gì.
Bây giờ giáo viên có ở đây không? - có
3. Nếu chúng tôi đến Anh mùa hè này, chúng tôi sẽ có cơ hội học chút tiếng Anh.
Có thể rằng họ sẽ đến Anh mùa hè năm nay không? - không
4. Tiếng Anh sẽ dễ thành thạo hơn nếu không có nhiều từ vựng như vậy.
Tiếng Anh có dễ để thành thạo không? - không
5. Nếu cô ấy dùng tiếng Anh thường xuyên hơn, tiếng Anh của cô ấy sẽ không yếu như vậy.
Cô ấy có dùng tiếng Anh thường xuyên không?-không

2. Unit 9 Lớp 9 Closer look 2 Task 2

Rewrite the sentences using the conditional  sentences type 2. (Viết lại câu sử dụng câu điều kiện loại 2)

Example:
Peter has such a lot of English homework that he won’t go to the party.
- If Peter didn’t have such a lot of English homework, he would go to the party.
1. I don’t feel confident at interviews because my English is not very good.
If my English .
Minh doesn’t read many English books because she doesn’t have time.
If Minh .
3. I think you should spend more time improving your pronunciation.
If I were .
4. Mai is so good at the language because she has some friends who are native speakers of English.
If Mai didn't have .
5. We can’t offer you the job because you can’t speak English.
If you could speak .

Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

1. If my English were/was good, I would feel confident at interviews.
2. If Minh had time, she would read many English books.
3. If I were you, I would spend more time improving my pronunciation.
4. Mai didn't have some friends who were/are native speakers of English, she wouldn't be so good at the  language.
5. If you could speak English, we would offer you the job.

Bài dịch:

Peter có quá nhiều bài tập tiếng Anh về nhà đến nỗi mà anh ấy sẽ không đi dự tiệc được.
Nếu Peter không có quá nhiều vài tập tiếng Anh về nhà hôm nay, anh ấy sẽ tới bữa tiệc.
1. Tôi không cảm thấy tự tin ở buổi phỏng vấn vì tiếng Anh của tôi không tốt lắm.
Nếu tiếng Anh của tôi tốt, tôi sẽ cảm thấy tự tin ở buổi phỏng vấn.
2. Minh không đọc nhiều sách tiếng Anh vì cô ấy không có thời gian.
Nếu Minh có thời gian, cô ấy sẽ đọc nhiều sách tiếng Anh.
3. Tôi nghĩ bạn nên dành nhiều thời gian hơn trau dồi phát âm của bạn.
Nếu tôi là bạn, tôi sẽ dành nhiều thời gian để cải thiện phát âm.
4. Mai rất giỏi về ngôn ngữ vì cô ấy có vài người bạn là người Anh bản xứ.
Nếu Mai không có vài người bạn nói tiếng Anh bản xứ, cô ấy sẽ không thể nói tiếng Anh giỏi.
5. Chúng tôi không thể chấp nhận bạn công việc này vì bạn không thể nói tiếng Anh.
Nếu bạn có thể nói tiếng Anh, chúng tôi sẽ nhận bạn công việc này

3. Unit 9 Lớp 9 Closer look 2 Task 3

a. Read part of the conversation from GETTING STARTED. Pay attention to underlined part. (Đọc lại phần của đoạn đối thoại ở phần GETTING STARTED. Chú ý đến phần được gạch chân)

Teacher: Question one: Is English the language which is spoken as a first language by most people in the world? (Giáo viên: Câu hỏi 1: Tiếng Anh là ngô ngữ được nói như thể ngôn ngữ mẹ đẻ của nhiều người trên thế giới phải không?)

b.  When do we use relative clauses? Can you think of any rules? (Khi nào sử dụng mệnh đề quan hệ? Bạn có thể nghĩ ra bất cứ quy luật nào không?)

We use relative clauses to give extra information about something/someone or to identify which  particular thing/person we are talking about. (Chúng ta sử dụng mệnh đề quan hệ để bổ sung thêm thông tin về người hoặc vật để xác định người hay vật cụ thể mà chúng ta đang nói về)

Relative pronouns
which (for things and animals)
who (for people)
whom (for people as the object of the relative clause)
when (for time)
where (for places)
why (for reasons)
whose (for possession)
that (for people, things, animals and times)
Example
The book which 1 liked was the detective story.
The girl who is wearing a blue shirt is Mai.
That's the boy v/hom we saw at school yesterday.
Do you remember the day when we first met, darling?
This is the place where they filmed Star Wars.
That's the reason v/hy he failed.
That's the man whose dog we found.
Where's letter that came yesterday?  The people that 1 spoke to were very helpful. We moved here the year that my uncle died.

4. Unit 9 Lớp 9 Closer look 2 Task 4

1 That’s the boy who/whom/that is bilingual in English and Vietnamese.
2 This is the room which/who/where we are having an English lesson this evening.
3. The girl who/whose/which father is my English teacher is reasonably good at English.
4. Do you remember the year where/when/thatwe started to learn English?
5. The teacher whom/which/who you met yesterday is fluent in both English and French.
6. That’s the reason where/when/why his English is a bit rusty.

Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

1. who/that              
2. where              
3. whose
4. when/that            
5. whom/who          
6. why

Bài dịch:

1. Đó là chàng trai người mà nói được hai thứ tiếng Anh và Việt.
2. Đây là căn phòng nơi mà chúng tôi học tiếng Anh tối nay.
3. Cô gái mà bố của cô ấy là giáo viên tiếng Anh thì rất giỏi tiếng Anh.
4. Bạn có nhớ cái năm bạn bắt đầu học tiếng Anh không?
5. Giáo viên người mà bạn gặp hôm qua thông thạo cả tiếng Anh và Pháp.
6. Đó là lý do tại sao tiếng Anh của cô ấy vụng về như vậy.

5. Unit 9 Lớp 9 Closer look 2 Task 5

Write true sentences about yourself. Then share them with your partner. How many things do you have in common? (Viết những câu đúng về chính bản thân bạn. Sau đó chia sẻ với bạn của bạn. Bạn bạn có bao nhiêu điểm chung?)

Bài dịch:

Tôi muốn:
có một ngươi bạn người mà....
đi tới 1 quốc gia nơi mà...
mua 1 cuốn sách cái mà...
gặp một người người mà
làm thứ gì đó cái mà...

6. Unit 9 Lớp 9 Closer look 2 Task 6

Rewrite these sentences as one sentence using a relative clause. (Viết lại câu sử dụng mệnh đề quan hệ)

1. My friend plays the guitar. He has just released a CD.
My friend vsho/that plays the guitar has just released a CD.
2. Parts of the palace are open to the public. It is where the queen lives.
3. English has borrowed many words. They come from other languages.
4. I moved to a new school. English is taught by native teachers there.
5. I don’t like English. There are several reasons for that.
6. The new girl in our class is reasonably good at English. Her name is Mi.

Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

2. Parts of the palace where/in which the queen lives are open to the public.
3. English has borrowed many words which/that come from other languages.
4. I moved to a new school where/in which English is taught by native teachers.
5. There are several reasons why I don't like English.
6. The new girl in our class, whose name is Mi, is reasonably good at English.

Bài dịch:

1. Bạn của tôi chơi gita. Anh ấy vừa mới phát hành 1 CD.
Bạn của tôi người đang chơi guitar đã phát hành đĩa CD
2. Nhiều nơi của dinh thự đã được mở ra cho cộng đồng đến tham quan. Đó là nơi nữ hoàng sống.
Nhiều nơi của dinh thự nơi mà hoàng hậu sống được mở ra cho cộng đồng đến tham quan.
3. Tiếng Anh đã mượn nhiều từ. Chúng đến từ ngôn ngữ khác.
Tiếng Anh đã mợn nhiều từ cái mà đến từ ngôn ngữ khác.
4. Tôi chuyển đến một ngôi trường mới. Ở đây tiếng Anh được dạy bởi giáo viên bản xứ.
Tôi chuyển đến một trường học mới nơi mà tiếng Anh được giảng dạy bởi các giáo viên bản địa.
5. Tôi không thích tiếng Anh. Có nhiều lý do cho việc đó.
Có một vài lý do tại sao mà tôi không thích tiếng Anh.
6. Cô gái mới trong lớp chúng tôi khá tốt tiếng Anh. Tên cô ấy là Mi.
Cô gái mới trong lớp của chúng ta, tên của cô ấy là My, khá tốt tiếng Anh.

7. Bài tập trắc nghiệm Closer look 2 Unit 9 Lớp 9 mới

Như vậy là các em đã xem qua bài giảng phần Unit 9 English in the world- Closer look 2 chương trình Tiếng Anh lớp 9 tiếng Anh trên thế giới. Để củng cố kiến thức bài học mời các em tham gia bài tập trắc nghiệm Trắc nghiệm Unit 9 lớp 9 mới closer look 2.


Câu 3 - Câu 5: Xem trắc nghiệm để thi online

8.Hỏi đáp closer look 2 Unit 9 Lớp 9 mới

Nếu có gì chưa hiểu các em có thể đặt câu hỏi với cộng đồng Tiếng Anh Chúng tôi ở mục Hỏi đáp để được giải đáp nhanh nhất. Sau bài học này các em chuyển qua bài học kế tiếp. Chúc các em học tốt! 

Tham khảo thêm

Bình luận

Có Thể Bạn Quan Tâm ?