Bộ 5 đề thi thử vào lớp 10 môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Chuyên Đại Học Vinh

TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐẠI HỌC VINH

ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC

THỜI GIAN 45 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu I. 

1. Chỉ dùng thêm thuốc thử duy nhất là dung dịch KOH, nêu phương pháp phân biệt các dung dịch sau: Na2CO3, MgSO4, CH3COOH, C2H5OH

2. Hoà tan Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (loãng, vừa đủ, không có không khí), thu được dung dịch A. Cho Cu (dư) vào dung dịch A, thu được dung dịch B. Thêm dung dịch NaOH (loãng, dư, không có không khí) vào dung dịch B, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí tới khối lượng không đổi. Viết các phương trình hoá học của các phản ứng đã xảy ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Câu II. 

1. Từ Metan và các chất vô cơ cần thiết, hãy viết các phương trình hoá học ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có) điều chế: Poli Vinyl Clorua;  Poli Etilen.

2. Cho hỗn hợp A gồm các chất (K2O, Ca(NO3)2, NH4NO3, KHCO3) có số mol bằng nhau vào nước (dư), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đun nóng đến khi không còn khí thoát ra, thu được dung dịch B. Xác định chất tan và môi trường của dung dịch B.

Câu III. 

1. Lấy một thanh sắt nặng 16,8 gam cho vào 2 lít dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,2M và Cu(NO3)2  0,1M. Thanh sắt có tan hết không? Tính nồng độ mol của chất tan có trong dung dịch thu được sau phản ứng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.

2. Trộn V1 lít dung dịch H2SO4 0,3M với V2 lít dung dịch NaOH 0,4M thu được 0,6 lít dung dịch A. Tính V1, V2. Biết rằng 0,6 lít dung dịch A hoà tan vừa đủ 0,54 gam Al và các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Câu IV. Cho 0,81 gam hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức (phân tử chỉ chứa C, H, O) phản ứng vừa đủ với 5 gam dung dịch NaOH 8% thu được 1 muối và 2 rượu là đồng đẳng kế tiếp có số mol bằng nhau. Tìm công thức cấu tạo và tính khối lượng của mỗi este trong hỗn hợp A. Biết rằng một trong hai rượu thu được là rượu etylic.

Câu V. Cho m gam Fe tác dụng hết với oxi thu được 44,8 gam hỗn hợp chất rắn A gồm 2 oxit (FeO, Fe2O3). Cho toàn bộ lượng hỗn hợp A trên tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), thu được dung dịch B và 4,48 lít hỗn hợp khí C (đktc) gồm các sản phẩm khử là NO và NO2, tỉ khối của hỗn hợp C so với H2 là 1. Tính giá trị của m.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Câu I

1. 

- Dùng KOH nhận biết được MgSO4 (cho kết tủa trắng).

2KOH + MgSO4 → Mg(OH)2  + K2SO4

- Dùng MgSO4 nhận biết được Na2CO3 (cho kết tủa trắng).

MgSO4 + Na2CO3  → MgCO3  + Na2SO4

- Dùng Na2CO3 nhận biết được CH3COOH (cho khí thoát ra).

Na2CO3 + 2CH3COOH  → 2CH3COONa + H2O + CO2

- Còn lại là C2H5OH.

2. 

Fe3O4 + 4H2SO4 (loãng)  → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O

Cu + Fe2(SO4)3 → 2FeSO4 + CuSO4

CuSO4 + 2NaOH  → Cu(OH)2  + Na2SO4

FeSO4 + 2NaOH  → Fe(OH)2  + Na2SO4

4Fe(OH)2 + O2 → 2Fe2O3 + 4H2O

Cu(OH)2  → CuO + H2O

Câu II:

1. (1,0 đ). Mỗi PTHH đúng được 0,2 đ

2CH4  → 2CH ≡ CH

- Điều chế PVC.

CH ≡ CH + HCl →  CH2=CHCl

nCH2=CHCl → [-CH2-CHCl-]n

- Điều chế PE.

CH ≡ CH+ H2  CH2=CH2

nCH2=CH→ [-CH2-CH2-]n

2. Đặt số mol các chất trong hỗn hợp là a mol.

K2O + H2O  → 2KOH         (số mol KOH là 2a mol).

KOH + KHCO3 →  K2CO3 + H2O

a mol        amol                 amol

KOH + NH4NO3 → KNO3 + H2O + NH3

a mol        amol               amol   

K2CO3 + Ca(NO3)2 →  2KNO3 + CaCO3

a mol        amol               2amol   

- Dung dịch B là dung dịch KNO3.

- Dung dịch B có môi trường trung tính.

Câu III:

1.(1, 0 đ)

Số mol Fe là 0,3 mol, số mol AgNO3 là 0,4 mol, số mol Cu(NO3)2 là 0,2 mol.

PTHH: Fe + 2AgNO3  → Fe(NO3)2 + 2Ag

         0,2mol       0,4mol       0,2 mol   

Số mol Fe còn sau p/ư trên là 0,1 mol.  

    Fe     +   Cu(NO3)2 →    Fe(NO3)2 + Cu

   0,1mol      0,1mol                 0,1mol

- Sau 2 phản ứng thì Cu(NO3)2 dư → Fe tan hết.

- Dung dịch sau phản ứng gồm:

Số mol Fe(NO3)2 là 0,3 mol → CM của Fe(NO3)2 là 0,3:2 = 0,15 M

Số mol Cu(NO3)2 dư là 0,1 mol => CM của Cu(NO3)2 là: 0,1:2 = 0,05M

2. (1,5 đ)

V1 + V2 = 0,6 (1)

Số mol H2SO4 là 0,3V1; số mol NaOH là 0,4V2; số mol Al là 0,02 mol.

TH1: H2SO4 dư:

PTHH: H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

          0,2V2 mol    0,4V2 mol

3H2SO4 +    2Al → Al2(SO4)3 + 3H2

0,03 mol    0,02 mol

Ta có 0,3V1 – 0,2V2 = 0,03. Kết hợp với (1), giải hệ pt ta được V1 = V2 = 0,3 lít.

TH2: NaOH dư.

PTHH: H2SO4    +     2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

           0,3V1 mol     0,6V1 mol

2Al + 2H2O + 2NaOH   → 2NaAlO2 + 3H2

0,02 mol         0,02 mol

Ta có: 0,4V2 – 0,6V1 = 0,02. Kết hợp với (1), giải hệ pt ta được:

V1 = 0,22 lít, V2 = 0,38 lít.

Câu IV: Đặt CT của 2 este là: RCOOR’ và RCOOC2H5, số mol lần lượt là x, y mol.

Số mol NaOH là 0,01 mol.

PTHH: RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

RCOOC2H5 + NaOH → RCOONa + C2H5OH

Ta có: x + y = 0,01 và y = x → x = 0,005 mol và y = 0,005 mol

Khối lượng hỗn hợp 2 este:  0,005(R + 44+ R') + 0,05(R+73) = 0,81→ 2R + R’ = 45

TH1: R’ là C3H7 → R =1 →  2 este là HCOOC2H5 và HCOOC3H7; khối lượng lần lượt là: 0,37 gam và 0,44 gam.

TH2: R’ là CH3 → R = 15 → 2 este là: CH3COOC2H5 và CH3COOCH3; khối lượng lần lượt là: 0,44 gam và 0,37 gam.

Câu V: Tính được số mol NO và NO2 đều bằng 0,1 mol.

áp dụng BTKL → Khối lượng O2 là: (44,8 – m) gam → Số mol O2 = (44,8 - m) : 32 mol

Sơ đồ: Fe → hh A → dd Fe(NO3)3 + hh (NO, NO2).

Cho e

Nhận e

Feo   →   Fe+3  + 3e

   m/56                   3m/56

N+5 + 3e  →   N+2

         0,3         0,1

N+5 + 1e  →   N+4

         0,1        0,1

O2                +           4e    →   2O-2

(44,8 - m) : 32 mol                    (44,8 - m) : 8 mol  

áp dụng BT e ta có:  3m/56 = 0,3 + 0,1 + (44,8-m)/8 → m = 33,6
 

ĐỀ SỐ 2

Câu I.

1. Đốt quặng pirit sắt trong không khí thu được khí SO2. Dẫn từ từ khí SO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thu được dung dịch A. Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch A cho đến dư.

Nêu hiện tượng xảy ra trong dung dịch và viết các phương trình phản ứng xảy ra theo trình tự thí nghiệm trên.

2. Xác định công thức hoá học của các chất được kí hiệu bằng các chữ cái trong ngoặc đơn rồi viết các phương trình phản ứng theo các sơ đồ phản ứng sau:

a. (M) + HCl → (A1)  + H2

d. (A2) + NaOH → (E) (r) + (A3)

b. (M) + H2SO4 → (B1) + (B2) + H2O

e. (B1)  + NaOH → (E) (r) + (B3)

c. (A1) + Cl2 → (A2)

f. (E) → (F) + H2O

Câu II. 

1. Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các lọ riêng biệt mất nhãn có chứa: Dung dịch glucozơ; dung dịch saccarozơ; dung dịch axit axetic; nước. Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).

2. Trình bày phương pháp tinh chế CH4 tinh khiết từ hỗn hợp khí gồm: CH4, C2H2, CO2, C2H4. Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).

Câu III. Cho m gam Na vào 500 ml dung dịch HCl a M. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 13,44 lít H2 (đktc) và dung dịch A. Cho dung dịch A vào 500 ml dung dịch AlCl3 0,5M, phản ứng xong thu được 7,8 gam kết tủa và dung dịch B.

1. Tính m và a.

2. Cho 4,48 lít CO2 (đktc) từ từ vào dung dịch B. Tính khối lượng kết tủa thu được (nếu có).

Câu IV.

1. Hỗn hợp X gồm 0,7 mol  C2H5OH và 0,8 mol một axit hữu cơ A (RCOOH). Cho dung dịch H2SO4 đặc vào X, đun nóng một thời gian thu được hỗn hợp Y. Để trung hoà vừa hết axit dư trong Y cần 200 ml dung dịch NaOH 2M. Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng trung hoà thu được 38,4 gam muối khan.

 Tính hiệu suất phản ứng este hoá và xác định công thức của A.

2. Một loại gạo chứa 80% tinh bột được dùng để điều chế rượu etylic theo sơ đồ sau: Tinh bột  → Glucozơ → Rượu etylic

Với hiệu  suất của giai đoạn 1 và 2 lần lượt là  80% và 60%. Để điều chế 5 lít rượu etylic 400 cần bao nhiêu kilogam gạo trên? Biết D  = 0,8 gam/ml.

Câu V. Hỗn hợp khí X gồm hiđrocacbon CnH2n-2 (phân tử có một liên kết 3) và H2. d =6,5. Đun nóng X (có Ni xúc tác) để phản ứng xảy ra hoàn toàn được hỗn hợp Y. Cho Y qua dung dịch brom thấy dung dịch brom bị nhạt màu. Xác định công thức phân tử của CnH2n-2 và phần trăm thể tích mỗi chất trong X.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 3

Câu I:

1. Cho lần lượt từng chất: Fe, BaO, Al2O3 và KOH vào lần lượt các dung dịch: NaHSO4, CuSO4. Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra.

2. Một hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu và Ag. Bằng phương pháp hoá học hãy tách rời hoàn toàn các kim loại ra khỏi hỗn hợp trên.

3. Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 dung dịch: NaOH, KCl, MgCl2, CuCl2, AlCl3. Hãy nhận biết từng dung dịch trên mà không dùng thêm hoá chất khác. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

Câu II: 

1. Hiđrocacbon X là chất khí (ở nhiệt độ phòng, 250C). Nhiệt phân hoàn toàn X (trong điều kiện không có oxi) thu được sản phẩm C và H2, trong đó thể tích khí H2 thu được gấp đôi thể tích khí X (đo ở cùng điều kiện). Xác định các công thức phân tử thỏa mãn X.

2. Ba chất hữu cơ mạch hở A, B, C có công thức phân tử tương ứng là: C3H6O, C3H4O2, C6H8O2. Chúng có những tính chất sau:

- Chỉ A và B tác dụng với Na giải phóng khí H2.

- Chỉ B và C tác dụng được với dung dịch NaOH.

- A tác dụng với B (trong điều kiện xúc tác, nhiệt độ thích hợp) thu được sản phẩm là chất C.

 Hãy cho biết công thức cấu tạo của A, B, C. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

3. Metan bị lẫn một ít tạp chất là CO2, C2H4, C2H2. Trình bày phương pháp hoá học để loại hết tạp chất khỏi metan.

Câu III:

1. Hòa tan hoàn toàn 0,297 gam hỗn hợp Natri và một kim loại thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học vào nước. Ta được dung dịch X và 56 ml khí Y (đktc). Xác định kim loại thuộc nhóm IIA và khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp.

2. Hỗn hợp X gồm ba kim loại Al, Fe, Cu.

Cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch CuSO4 (dư) sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 35,2 gam kim loại. Nếu cũng hòa tan m gam hỗn hợp X vào 500 ml dung dịch HCl 2M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,96 lít khí H2 (đktc), dung dịch Y và a gam chất rắn.

a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tìm giá trị của a.

b. Cho từ từ dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y và khuấy đều đến khi thấy bắt đầu xuất hiện kết tủa thì dùng hết V1 lít dung dịch NaOH 2M, tiếp tục cho tiếp dung dịch NaOH vào đến khi lượng kết tủa không có sự thay đổi nữa thì lượng dung dịch NaOH 2M đã dùng hết 600 ml. Tìm các giá trị m và V1.

Câu IV: 

1. Từ tinh bột, các hóa chất vô cơ và điều kiện cần thiết khác có đủ. Viết phương trình hóa học điều chế Etyl axetat ( ghi rõ điều kiện nếu có).

2. Có a gam hỗn hợp X gồm một axit no đơn chức A và một este B. B tạo ra bởi một axit no đơn chức A1 và một rượu no đơn chức C (A1 là đồng đẳng kế tiếp của A). Cho a gam hỗn hợp X tác dụng với lượng vừa đủ NaHCO3, thu được 1,92 gam muối. Nếu cho a gam hỗn hợp X tác dụng với một lượng vừa đủ NaOH đun nóng thu được 4,38 gam hỗn hợp hai muối của 2 axit A, A1 và 1,38 gam rượu C, tỷ khối hơi của C so với hiđro là 23. Đốt cháy hoàn toàn 4,38 gam hỗn hợp hai muối của A, A1 bằng một lượng oxi dư thì thu được Na2CO3, hơi nước và 2,128 lit CO2 (đktc). Giả thiết phản ứng xảy ra hoàn toàn.

a. Tìm công thức phân tử, công thức cấu tạo của A, A1, C, B.

b. Tính a.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 4

Câu I: 

1. Cho các dung dịch muối A, B, C, D chứa các gốc axit khác nhau.Các muối B, C đốt trên ngọn lửa vô sắc phát ra ánh sáng màu vàng.

-  A tác dụng với B thu được dung dịch muối tan, kết tủa trắng E không tan trong nước và axit mạnh, giải phóng khí F không màu, không mùi, nặng hơn không khí. Tỉ khối hơi của F so với H2 bằng 22.

-  C tác dụng với B cho dung dịch muối tan không màu và khí G không màu, mùi hắc, gây ngạt, nặng hơn không khí, làm nhạt màu dung dịch nước Brôm.

-  D tác dụng với B  thu được kết tủa trắng E. Mặt khác D tác dụng với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa trắng.

Hãy tìm A, B, C, D, E, F, G và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

2. Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi dùng nước vôi để loại bỏ mỗi khí độc   sau đây ra khỏi không khí bị ô nhiễm : Cl2 , SO2 , H2S , NO2 .

3. Hỗn hợp  X gồm 4 chất khí sau : CO2, SO3, SO2 và H2. Trình bày phương pháp hoá học nhận ra sự có mặt của các khí trong hỗn hợp X. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

Câu II

1. Cho A, B, C, D, X, Y, Z đều là các hợp chất  hữu cơ; A, B, C là những hiđrocacbon, C là chất khí có khả năng kích thích quả mau chín và phân tử chứa một liên kết kém bền; X,Y,Z là những muối của axit  hữu cơ. Hãy xác định công thức cấu tạo thích hợp của A,B,C,D, X,Y,Z và viết phương trình hóa học theo sơ đồ sau ( ghi rõ điều kiện nếu có):

2. Hợp chất hữu cơ A có công thức cấu tạo thu gọn: CH2 = CH - CH2 - OH. Hỏi A có thể có những tính chất hóa học  nào? Hãy viết phương trình phản ứng minh họa cho những tính chất đó.

3. Từ đá vôi, than đá, các chất vô cơ và các điều kiện cần thiết viết các phương trình hoá học (ghi rõ điều kiện) điều chế Benzen, Caosubuna.

 Câu III:

1. A là hỗn hợp gồm M2CO3, MHCO3, MCl (M là kim loại hóa trị I trong hợp chất). Cho 43,71 gam hỗn hợp A tác dụng hết với V ml dung dịch HCl 10,52% (D = 1,05 g/ml) lấy dư thu được dung dịch B và 17,6 gam khí C. Chia dung dịch B thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: Phản ứng vừa đủ với 125 ml dung dịch KOH 0,8M. Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan.

- Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư thu được 68,88 gam kết tủa trắng.

a. Xác định tên kim loại M và phần trăm khối lượng mỗi chất trong A.

b.  Tìm m và V.

2. Hoà tan 16,8 (gam) một kim loại M vào dung dịch HCl dư thu được 6,72 lit khí H2 (đktc).

a. Tìm kim loại M.

b. Hoà tan 25,2 (gam) kim loại M vào dung dịch H2SO4 10% ( loãng), vừa đủ. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch A. Làm lạnh dung dịch A thu được 55,6 (gam) muối sunfat kết tinh ngậm nước của kim loại M tách ra và còn lại dung dịch muối sunfat bão hoà có nồng độ 9,275%.

Tìm công thức của muối sunfat ngậm nước của kim loại M. 

Câu IV

1. Hỗn hợp khí X gồm C2H6 , C3H6 , C4H6. Tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 21.Đốt cháy  hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp X (ở đktc) rồi dẫn toàn bộ  sản phẩm thu được lần lượt  qua bình 1 đựng H2SO4đặc và bình 2 đựng dung dịch KOH dư thì khối lượng tăng lên ở bình 1 và bình 2  là m(gam), m2(gam).Tính các giá trị m­1, m2

2. Este E tạo bởi một axit X đơn chức, mạch hở, không no (chứa 1 liên kết đôi C=C ) và một ancol Y no, ba chức, mạch hở. Trong phân tử của E nguyên tố Cacbon chiếm 56,69% khối lượng.

Tìm công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của E. (Biết  E chỉ chứa một loại nhóm chức duy nhất).

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 5

Câu 1:

1) Thêm dần dung dịch KOH 33,6% vào 40 ml dung dịch HNO3 37,8% ( d = 1,25 g/ml ) đến khi trung hoà hoàn toàn thu được dung dịch A. Đưa A về OoC thu được dung dịch B có nồng độ 11,6% và khối lượng muối tách ra là m gam. Hãy tính m.

2) Trình bày phương pháp tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp gồm: axit axetic, rượu êtylic và etyl axetat.

Câu 2: 

1) Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho dung dịch KHCO3 lần lượt tác dụng với các chất sau: H2SO4 loãng; KOH;  Ca(OH)2 ; BaCl2 ;BaO.

2) Cho V lít khí CO2 ( đktc ) hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dung dịch hỗn hợp KOH 1M và Ba(OH)2 0,75M. Kết thúc phản ứng thu được 23,64 gam kết tủa. Hãy tính V.

Câu 3: Đốt cháy một khí thiên nhiên chứa 96% CH4 , 2% N2  và 2% CO2 ( về thể tích ) toàn bộ sản phẩm tạo ra cho đi qua bình đựng dung dịch KOH dư thì thu được 11,04 gam K2CO3.  Hãy viết các phương trình phản ứng, biết rằng nitơ không cháy. Tính thể tích khí thiên nhiên đã dùng ( đo ở đktc ). Nếu toàn bộ sản phẩm tạo thành sau khi đốt cháy lượng khí thiên nhiên ở trên được hấp thụ hoàn toàn bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,7M thì dung dịch thu được có những chất nào? khối lượng bao nhiêu gam.

Câu 4: Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp A gồm Fe và một kim loại R có hoá trị II vào dung dịch axit HCl ( dư ) thì thu được 8,96 lít khí ( đo ở đktc ). Mặt khác khi hoà tan hoàn toàn 9,2 gam kim loại R  trong 1000 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch B, cho quì tím vào dung dịch B thấy quì tím chuyển thành mầu đỏ. Hãy xác định kim loại R và tính khối lượng của mỗi kim loại trong 19,2 gam hỗn hợp A.  

Câu 5: Cần bao nhiêu gam NaOH rắn và bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,5M để pha được 2,5 lít dung dịch NaOH 2M. Cho khối lượng riêng của dung dịch NaOH 2M bằng 1,06 g/ml và khối lượng riêng của H2O bằng 1 g/ml.

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn a gam một hợp chất A của phốt pho cần a/17 mol O2 chỉ thu được P2O5 và \(\frac{{13,5a}}{{17}}\) gam H2O. Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào 125 gam dung dịch NaOH 16% thu được dung dịch B. Xác định công thức phân tử của A biết MA < 65 đvC. Hãy cho biết a bằng bao nhiêu gam để dung dịch B chứa 2 muối NaH2PO4 và Na2HPO4 có nồng độ % bằng nhau.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

Trên đây là phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử vào lớp 10 môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Chuyên Đại Học Vinh, để xem nội dung đềy đủ, chi tiết vuii lòng truy cập vào hệ thống Chúng tôi!

Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo thêm một số tài liệu cùng chuyên mục khác tại đây:

Chúc các em học tập tốt!

Tham khảo thêm

Bình luận

Có Thể Bạn Quan Tâm ?