Soạn bài Tổng kết phần tập làm văn

Hướng dẫn chi tiết

1. Tóm tắt nội dung bài học

1.1. Các loại văn bản đã học

  • Truyền thuyết
  • Cổ tích
  • Ngụ ngôn
  • Truyện cười
  • Truyện Trung đại
  • Truyện Hiện đại
  • Thơ
  • Văn bản nhật dụng

1.2. Các phương thức biểu đạt đã học

  • Tự sự
  • Miêu tả
  • Biểu cảm
  • Nghị luận

1.3. Phương thức biểu đạt đã tập làm

  • Tự sự
  • Miêu tả

2. Soạn bài Tổng kết phần tập làm văn

2.1. Các loại văn bản và những phương thức biểu đạt đã học

Câu 1. Em hãy dẫn ra một số bài văn (văn bản) đã học trong SGK Ngữ văn 6, từ đó phân loại những bài văn đã học theo các phương thức biểu đạt chính: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận...

Gợi ý:

STT Các phương thức biểu đạt chính Thể hiện qua các bài văn đã học
1 Tự sự Con Rồng, cháu Tiên; Bánh chưng bánh giầy; Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh; Sự tích Hồ Gươm; Thạch Sanh; Em bé thông minh; Cây bút thần; Ông lão đánh cá và con cá vàng; Ếch ngồi đáy giếng; Treo biển; Thầy bói xem voi; Lợn cưới, áo mới; Con hổ có nghĩa; Mẹ hiền dạy con; Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng; Bài học đường đời đầu tiên, Bức tranh của em gái tôi; Buổi học cuối cùng.
2 Miêu tả Sông nước Cà Mau; Vượt thác; Mưa; Cô Tô; Lao xao; Động Phong Nha.
3 Biểu cảm Lượm; Đêm nay Bác không ngủ, Mưa, Cô Tô, Cây tre Việt Nam; Lao xao; Cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử; Buổi học cuối cùng.
4 Nghị luận

Lòng yêu nước, Bức thư của thủ lĩnh da đỏ.

5 Thuyết minh Cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử; Bức thư của thủ lĩnh da đỏ; Động Phong Nha.
6 Điều hành Đơn từ

 

Câu 2. Hãy xác định và ghi ra vở phương thức biểu đạt chính trong các văn bản:

STT Tên văn bản Phương thức biểu đạt chính
1 Thạch Sanh Tự sự
2 Lượm Biểu cảm, tự sự, miêu tả
3 Mưa Biểu cảm, miêu tả
4 Bài học đường đời đầu tiên Tự sự, miêu tả
5 Cây tre Việt Nam Miêu tả, thuyết minh

 

Câu 3. Trong sách giáo khoa Ngữ văn 6, em đã được luyện tập làm các loại văn bản theo những phương thức nào? Thống kê ra vở theo bảng sau:

STT Phương thức biểu đạt Đã tập làm
1 Tự sự x
2 Miêu tả x
3 Biểu cảm x
4 Nghị luận  

2.2. Đặc điểm và cách làm

Câu 1. Theo em, các văn bản miêu tả, tự sự (kể chuyện) và đơn từ khác nhau ở chỗ nào? So sánh mục đích, nội dung, hình thức trình bày (các phần trong một văn bản) của ba loại văn bản này. Ghi vào vở theo bảng sau:

TT Văn bản Mục đích Nội dung Hình thức
1 Tự sự Thông báo, giải thích, nhận thức Nhân vật, sự kiện thời gian, địa điểm, diễn biến kết quả Văn xuôi, tự do nhưng luôn có ba phần: mở bài, thân bài, kết luận.
2 Miêu tả     Văn xuôi, tự sự nhưng luôn có ba phần: mở bài, thân bài, kết luận.
3 Đơn từ Đề đạt, yêu cầu nguyện vọng Sự việc, lí do, yêu cầu Theo mẫu hoặc không theo mẫu nhưng vẫn theo trình tự tám mục.

 

Câu 2. Mỗi bài văn miêu tả hay tự sự đều có ba phần: Mở bài, Thân bài và Kết bài. Hãy nêu nội dung và những lưu ý trong cách thể hiện của từng phần. Tổng kết vào vở theo bảng sau:

Các phần Tự sự Miêu tả
Mở bài Giới thiệu nhân vật, tình huống sự việc Giới thiệu đối tượng miêu tả
Thân bài Diễn biến, tình tiết các sự việc Miêu tả đối tượng miêu tả từ xa đến gần; bao quát đến cụ thể; trên dưới; theo trật tự quan sát.
Kết bài Kết quả sự việc, suy nghĩ

Cảm xúc, suy nghĩ

Cảm nghĩ

Câu 3. Em hãy nêu mối quan hệ giữa sự việc, nhân vật và chủ đề trong văn bản tự sự. Cho ví dụ cụ thể.

  • Sự việc trong văn tự sự được trình bày một cách cụ thể: sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả... Sự việc trong văn tự sự được sắp xếp theo một trật tự, diễn biến sao cho thể hiện được tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt.
  • Nhân vật trong văn tự sự là kẻ thực hiện các sự việc và là kẻ được thể hiện trong văn bản. Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện tư tưởng của văn bản. Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt động. Nhân vật được thể hiện qua các mặt: tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm...
  • Chủ đề trong văn tự sự là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra thông qua các sự việc và nhân vật được trình bày trong văn bản.
  • Chủ đề, nhân vật, sự việc liên quan chặt chẽ với nhau.
  • Ví dụ: Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.
    • Sự việc trong văn bản Sơn Tinh, Thủy Tinh:
      • Vua Hùng kén rể.
      • Vùa Hùng ra điều kiện chọn rể.
      • Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn.
      • Sơn Tinh đến trước, được vợ.
      • Thủy Tinh đến sau, tức giận, dâng nước đánh Sơn Tinh.
      • Hai bên giao chiến hàng tháng, cuối cùng Thủy Tinh thua và rút về.
      • Hằng năm Thủy Tinh lại dâng nước đánh Sơn Tinh, nhưng đều thua.
    • Nhân vật trong văn bản Sơn Tinh, Thủy Tinh:
      • Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thủy Tinh.
      • Nhân vật phụ: vua Hùng và Mị Nương.
    • Chủ đề của văn bản Sơn Tinh, Thủy Tinh:
      • Giải thích hiện tượng lũ lụt hàng năm.
      • Thể hiện ước mong của người Việt cổ muốn chinh phục thiên tai lũ lụt, đồng thời ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng.

Câu 4. Nhân vật trong tự sự thường được kể và miêu tả qua những yếu tố nào? Hãy nêu dẫn chứng về một nhân vật trong truyện mà em đã học.

  • Nhân vật trong tự sự thường được kể và miêu tả qua những yếu tố: tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm.
  • Ví dụ: Nhân vật Dế Mèn trong truyện Bài học đường đời đầu tiên:
    • Tên gọi: Dế Mèn
    • Hình dáng: cường tráng
    • Tính nết: kiêu căng, xốc nổi, điệu đàng,...
    • Việc làm: xốc nổi.

Câu 5. Thứ tự kể và ngôi kể có tác dụng làm cho cách kể thêm linh hoạt như thế nào? Em hãy cho một ví dụ.

  • Thứ tự kể và ngôi kể có tác dụng làm cho cách kể thêm linh hoạt: Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng để kể chuyện.
    • Khi gọi các nhân vật bằng tên gọi của chúng, người kể tự giấu mình đi, tức là kể theo ngôi thứ ba, người kể có thể kể linh hoạt, tự do những gì diễn ra với nhân vật.
    • Khi tự xưng là tôi kể theo ngôi thứ nhất, người kể có thể trực tiếp kể ra những gì mình nghe, mình thấy, mình trải qua, có thể trực tiếp nói ra cảm tưởng, ý nghĩ của mình.
    • Để kể chuyện cho linh hoạt, lí thú, người kể có thể lựa chọn ngôi kể thích hợp.
  • Thứ tự kể:
    • Khi kể chuyện, có thể kể các sự việc liên tiếp nhau theo thứ tự tự nhiên, việc gì xảy ra trước kể trước, việc gì xảy ra sau kể sau, cho đến hết.
    • Nhưng để gây bất ngờ, gây thú vị, hoặc để thể hiện tình cảm nhân vật, người ta có thể đem kết quả hoặc sự việc hiện tại kể ra trước, sau đó mới dùng cách kể bổ sung hoặc để nhân vật nhớ lại mà kể tiếp các sự việc đã xảy ra trước đó.
    • Ví dụ: trong truyện Bài học đường đời đầu tiên, người kể (tức là Dế Mèn) tự xưng là tôi (kể theo ngôi thứ nhất). Do đó, người kể có thể trực tiếp kể ra những gì mình nghe, mình thấy, mình trải qua, có thể trực tiếp nói ra cảm tưởng, ý nghĩ của mình.
  • Thứ tự kể trong Bài học đường đời đầu tiên:
    • Kể về ngoại hình, tính tình và hành động của Dế Mèn.
    • Kể về ngoại hình, tính tình Dế Choắt.
    • Kể về hành động trêu chị Cốc của Dế Mèn.
    • Kể về hành động chị Cốc mổ Dế Choắt.
    • Sau cùng kể về sự ân hận của Dế Mèn.

Câu 6. Vì sao miêu tả đòi hỏi phải quan sát sự vật, hiện tượng và con người?

  • Miêu tả đòi hỏi phải quan sát sự vật, hiện tượng và con người vì quan sát kĩ sự vật, hiện tượng và con người mới cho phép người miêu tả nắm được đặc điểm, tính chất của đối tượng. Từ chỗ quan sát, có thể nêu nhận xét, liên tưởng, tưởng tượng, ví von, so sánh... làm nổi bật đặc điểm, tính chất tiêu biểu của đối tượng miêu tả.

Câu 7. Hãy nêu lại các phương pháp miêu tả đã học.

  • Phương pháp tả cảnh: muốn tả cảnh cần:
    • Xác định được đối tượng miêu tả;
    • Quan sát, lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu;
    • Trình bày những điều quan sát được theo một thứ tự.
    • Bố cục bài tả cảnh thường gồm ba phần:
      • Mở bài: giới thiệu cảnh được tả.
      • Thân bài: Tập trung tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự;
      • Kết bài: Phát biểu cảm tưởng về nhân vật đó.
  • Phương pháp tả người: muốn tả người cần:
    • Xác định được đối tượng cần tả (tả chân dung hay tả người trong tư thế làm việc);
    • Quan sát, lựa chọn các chi tiết tiêu biểu;
    • Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự.
    • Bố cục của bài văn tả người bao gồm ba phần:
      • Mở bài: giới thiệu người được tả;
      • Thân bài: Miêu tả chi tiết (ngoại hình, cử chỉ, hành động...);
      • Kết bài: Nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ của người viết về cảnh được tả.

3. Hướng dẫn luyện tập

Câu 1. Từ bài thơ Đêm nay Bác không ngủ của Minh Huệ, em hãy tưởng tượng mình là anh bộ đội đã được chứng kiến câu chuyện cảm động đó và kể lại bằng một bài văn.

  • Đây là một bài văn kể chuyện, dựa trên bài thơ Đêm nay Bác không ngủ - bài thơ có yếu tố tự sự. Để viết thành bài, các em cần xác định ngôi kể của anh bộ đội - người được chứng kiến câu chuyện. Nhân vật sẽ xưng tôi (theo ngôi thứ nhất) và kể lại theo thứ tự:
    • Tôi thức dậy, thấy trời đã khuya lắm. Ngoài trời đang mưa.
    • Tôi thấy Bác đốt lửa, dém chăn, rồi trầm ngâm.
    • Tôi trò chuyện với Bác, mời Bác đi ngủ. Bác trả lời.
    • Tôi thiếp đi trong lo lắng, thương Bác.
    • Tôi thức dậy lần ba, Bác vẫn thức. Tôi mời Bác đi ngủ. Bác giải thích cho tôi vì sao Bác không ngủ. Tôi thức luôn cùng Bác và hiểu ra tình yêu bao la của Người.

Câu 2. Từ bài thơ Mưa của Trần Đăng Khoa, em hãy viết bài văn miêu tả lại trận mưa theo quan sát và tưởng tượng của em.

  • Dàn bài:
    • Mở bài: Giới thiệu cơn mưa.
    • Thân bài: Tả cơn mưa (theo trình tự nào, những đối tượng nào được quan sát và miêu tả, nhấn mạnh, đặc tả các đối tượng nào (bầu trời, sấm chớp, gió, cây cỏ, con vật, sự vật)).
    • Kết bài: Nhận xét, cảm tưởng của em về cơn mưa đó.

Câu 3. Trong các nội dung của tờ đơn nêu sau đây còn thiếu mục nào? Mục đó có thể thiếu được không?

  • Quốc hiệu và tiêu ngữ
  • Nơi làm đơn và ngày... tháng... năm...
  • Tên đơn
  • Nơi gửi
  • Họ tên, nơi công tác hoặc nơi ở của người viết đơn
  • Cam đoan và cảm ơn
  • Kí tên

Gợi ý:

  • Trong các nội dung của tờ đơn đã dẫn ở đề bài còn thiếu mục Trình bày sự việc, lí do và nguyện vọng (đề nghị).
  • Những mục này không thể thiếu được vì nếu không có mục này tì người nhận đơn (cơ quan, tổ chức) sẽ không thể biết người viết đơn mong muốn điều gì. Đây là mục rất quan trọng không thể thiếu trong bất cứ tờ đơn (theo mẫu, hoặc không theo mẫu) nào.

Các em có thể tham khỏa thêm bài giảng Tổng kết phần tập làm văn để củng cố nội dung bài học.

4. Hỏi đáp về bài Tổng kết phần tập làm văn

Nếu có thắc mắc cần giải đáp các em có thể để lại câu hỏi trong phần Hỏi đáp, cộng đồng Ngữ văn Chúng tôi sẽ sớm trả lời cho các em. 

Bình luận

Có Thể Bạn Quan Tâm ?