1. Một số bài toán về giải tam giác
Bài 1: Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có A(-2;3), phương trình đường trung tuyến từ B, C lần lượt là A. 34 B. –32 C. – 22 D. 44 |
Lời giải
+
+ Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là nghiệm của hệ
+
+ Ta có:
+ AB:
Khi đó:
Đáp án B.
Bài 2: Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có M(2;-1) là trung điểm AB. Đường trung tuyến và đường cao qua A lần lượt là: A. P(3;2) B. Q(2;-7) C. R(2018;2017) D. S(1056;1055) |
Lời giải
+
+ M(-2;1) trung điểm AB
+
Mà
+
+
Đáp án B.
Bài 3: Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có C(-2;1). Đường phân giác góc A và đường trung tuyến AM lần lượt là A. |
Lời giải
+
+ C’ đối xứng với C qua d1
+
+
+
+
+ M là trung điểm BC
Đáp án A.
Bài 4: Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có A(-1;2). Đường trung tuyến BM và phân giác trong CI có phương trình lần lượt là A. |
Lời giải
+ A’ đối xứng với A qua
+
+
+
M là trung điểm AC có:
+
+
Đáp án B.
Bài 5: Trong mặt phẳng Oxy, có A(2;-1). Đường phân giác trong góc B và C có phương trình lần lượt là A. C. 7x - 28y + 9 = 0 D. x - 4y + 9 = 0 |
Lời giải
+ D đối xứng với A qua
+ E đối xứng với A qua
+
+
+
+
+
Đáp án C.
...
---Để xem tiếp nội dung bài 6 đến bài 9, các em vui lòng đăng nhập vào trang Chúng tôi để xem online hoặc tải về máy tính---
2. Một số bài toán sử dụng tính chất hình học phẳng
Bài 1: Trong mặt phẳng Oxy cho tam giác ABC có đỉnh A. Tọa độ trung điểm của BC là M(3;1). B. Chân đường cao của hạ từ A là K(2;0). C. Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là D. Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là |
Lời giải
+ Gọi M(x;y) mà
+ Gọi D là giao điểm thứ 2 của AH với đường tròn (C) ngoại tiếp tam giác ABC.
(C) có tâm I(2;-2), bán kính
AH:x - y - 2 = 0
Xét hệ
Mà K là trung điểm của HD
+ Ta có:
Đáp án C.
Bài 2: Trong mặt phẳng Oxy, cho có đỉnh A(3;-7), trực tâm là H(3;-1), tâm đường tròn ngoại tiếp I(-2;0), biết C(a;b) với a > 0. Khi đó giá trị a + b là: A. |
Lời giải
+ Ta có
+ BC đi qua M(-2;3) và vuông góc với MI ⇒ vecto pháp tuyến
⇒ BC:y = 3
+ Gọi
Mà
Đáp án A.
Bài 3: Trong mặt phẳng Oxy, cho đường tròn A. – 9 B. 9 C. –11 D. 11 |
Lời giải
Tâm đường tròn (C) nội tiếp tam giác ABC là I(1;1), bán kính R = 5
Vì
Mà
Đáp án B.
...
---Để xem tiếp nội dung bài 4 đến bài 11, các em vui lòng đăng nhập vào trang Chúng tôi để xem online hoặc tải về máy tính---
3. Một số bài toán về cực trị
Bài 1: Trong mặt phẳng Oxy, cho đường tròn A. 3 B. –3 C. 7 D. –7 |
Lời giải
Đường tròn (C) có tâm I(1;1), bán kính
Đường thẳng d đi qua I(1;1) và M(-5;-3) có phương trình
Tọa độ giao điểm của d và (C) là nghiệm của hệ:
Ta có:
⇒ MN đạt giá trị lớn nhất
Đáp án C.
Lưu ý: Với bài này điểm
Bài 2: Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng d:x + y + 2 = 0 và các điểm A. |
Lời giải
Ta có:
Gọi A’ đối xứng với A qua đường thẳng d ⇒ MA = MA'
Đường thẳng
Xét hệ
A’ đối xứng với A qua d ⇔ I là trung điểm của AA’
Xét hệ
Đáp án B.
Lưu ý: Nếu A, B không cùng phía với đường thẳng d
⇒ MA + MB đạt giá trị nhỏ nhất là AB
Bài 3: Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng d:2x - y + 3 = 0 và hai điểm A. |
Lời giải
Xét
Với đường thẳng d
Đường thẳng AB có phương trình:
Xét hệ
Đáp án B.
Lưu ý: Nếu A, B khác phía đối xứng với đường thẳng d, lấy A’ đối xứng với A qua đường thẳng d
...
---Để xem tiếp nội dung bài 4 đến bài 8, các em vui lòng đăng nhập vào trang Chúng tôi để xem online hoặc tải về máy tính---
Trên đây là một phần nội dung tài liệu Các dạng bài toán điển hình về Phương trình đường thẳng Toán 10 có đáp án chi tiết. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang Chúng tôi để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Chúc các em học tốt!
Thảo luận về Bài viết