Tổng hợp các đoạn văn bằng Tiếng Anh viết về sở thích thú vị

TỔNG HỢP CÁC ĐOẠN VĂN BẰNG TIẾNG ANH

VIẾT VỀ SỞ THÍCH THÚ VỊ

1. Đoạn văn về sở thích chơi game

My hobby is playing games. However, I’m not addicted to the game at all. I only play games when I’ve done my work. The game that I often play is League of Legends. This is a game that requires high strategy and flexible finger manipulation. I often play games with my friends. We split into teams and fight each other. When we play the game we become closer. Playing games helps me forget about the pressures in school. In order to play a healthy game, I only play 1 hour a day. My parents also know my gaming goals so I agree. On my 15th birthday, Dad bought me a computer set for my study and entertainment games. I like to play games but I also know the balance between playing time and studying. If you can do that, the game is not bad.

Dịch:

Sở thích của tôi là chơi game. Tuy nhiên, tôi không hề nghiện game. Tôi chỉ chơi game những lúc mà mình đã hoàn thành các việc phải làm. Game mà tôi thường chơi đó là Liên Minh Huyền Thoại. Đây là một trò chơi đòi hỏi tính chiến thuật cao và khả năng thao tác các ngón tay linh hoạt. Tôi thường chơi game cùng bạn bè. Chúng tôi chia thành từng đội và đấu với nhau. Khi chơi game chúng tôi trở nên thân thiết hơn. Chơi game giúp tôi quên đi những áp lực trên trường lớp. Để chơi game một cách lành mạnh, tôi chỉ chơi 1 tiếng 1 ngày. Bố mẹ cũng biết được mục đích chơi game của tôi nên đồng ý cho tôi. Vào sinh nhật lần thứ 15 của tôi, bố đã mua tặng tôi một dàn máy tính để phục vụ cho việc học cũng như việc chơi game giải trí của tôi. Tôi thích chơi game nhưng tôi cũng tự biết cân bằng giữa thời gian chơi và học. Nếu các bạn có thể làm được điều đó thì game không hề xấu.

2. Đoạn văn về sở thích nấu ăn

Cooking is my favorite hobby. My grandmother taught me how to cook my first dish when I was 8. My family enjoyed it so much so that is when I started this hobby. Some people say cooking is a waste of time but I find this hobby very interesting and meaningful. I really love trying new food and cooking for my family. The feeling of making my family happy with my food is amazing. I often collect recipes from my mother and my grandmother. Sometimes I also get recipes from the internet. Then I write them in a notebook. I hope I will become a good chef and have my own cookery book in the future.

Dịch:

Nấu ăn là sở thích yêu thích của tôi. Bà tôi đã dạy tôi cách nấu món ăn đầu tiên khi tôi lên 8 tuổi. Gia đình tôi rất thích món ăn này, đó là khi tôi bắt đầu sở thích này. Có người nói nấu ăn mất thời gian nhưng tôi thấy sở thích này rất thú vị và ý nghĩa. Tôi thực sự thích thử những món ăn mới và nấu ăn cho gia đình mình. Cảm giác làm cho gia đình hạnh phúc với món ăn của tôi thật tuyệt vời. Tôi thường thu thập các công thức nấu ăn từ mẹ tôi và bà tôi. Đôi khi tôi cũng nhận được các công thức nấu ăn từ internet. Sau đó, tôi viết chúng vào một cuốn sổ. Tôi hy vọng mình sẽ trở thành một đầu bếp giỏi và có cuốn sách dạy nấu ăn của riêng mình trong tương lai.

3. Đoạn văn về sở thích vẽ tranh

Hello! Today I am so happy and I will tell you about my hobby. I love drawing pictures. I started this hobby 6 years ago. Some people think drawing pictures is difficult but I am not. Why? Because you only need passion. I think this hobby is useful because you can use your picture you draw as a gift for your friend and family. It will surprise, too! In the future, I will continue this hobby. I love drawing so much!

Dịch:

Xin chào! Hôm nay tôi rất hạnh phúc và tôi sẽ cho bạn biết về sở thích của tôi. Tôi thích vẽ tranh. Tôi đã bắt đầu sở thích này cách đây 6 năm. Một số người nghĩ vẽ khó khăn nhưng tôi thì không. Tại sao? Bởi vì bạn chỉ cần đam mê. Tôi nghĩ nó sẽ hữu ích bởi vì bạn có thể sử dụng tranh bạn vẽ như một món quà cho bạn bè và gia đình của bạn. Nó sẽ bất ngờ đấy! Trong tương lai, tôi sẽ tiếp tục sở thích này. Tôi yêu vẽ rất nhiều!

4. Đoạn văn về sở thích cưỡi ngựa

I started riding when I was eight or nine. For my very first lesson, my instructor had me ride English style. That was the first and last time I rode English style. My instructor, John, said that I was a natural and that he wanted me to try riding Western style because it was more challenging. After my first lesson, I always rode Western. Once I got a little bigger, I started putting the saddle, harness, reins, stirrups, etc. on my horse. I made sure that it was comfortable for the horse as well as safe enough for me to ride. I always rode the same horse. Her name was Dixie and she was my best friend. I’ve always had trust issues, but with Dixie, I knew she would never let me fall. She trusted me as well, which made me never want to get down. Dixie was a beautiful horse. She was a black horse with a white blaze on her head. Unfortunately, she passed away not too long ago, but I know she will always be with me. I love her more than anything. Riding a horse is kind of like riding a bike. You never forget how to ride. If you are as small as I was when I first got on the back of a horse, you might feel a little nervous. You have to show the horse that you trust them, and your fears will disappear.

Dịch:

Tôi bắt đầu cưỡi ngựa khi tôi lên tám hay chín tuổi. Trong bài học đầu tiên, người hướng dẫn của tôi đã dạy tôi tập cưỡi ngựa phong cách Anh. Đó là lần đầu tiên và cũng là lần cuối cùng tôi theo phong cách Anh. Người hướng dẫn của tôi, Britt, nói tôi có năng khiếu bẩm sinh và cô ấy muốn tôi thử cưỡi ngựa kiểu miền Tây vì nó đầy thử thách. Sau bài học đầu tiên, tôi luôn luôn cưỡi ngựa theo phong cách miền Tây. Khi tôi đã lớn hơn một chút, tôi bắt đầu trang bị yên ngựa, dây cương, dây curoa, bàn đạp, vv cho chú ngựa của tôi. Tôi đảm bảo rằng con ngựa được thoải mái cũng như đủ an toàn cho tôi. Tôi luôn cưỡi cùng một con ngựa. Tên nó là Dixie và nó là bạn thân của tôi. Tôi luôn có vấn đề về sự tin tưởng, nhưng với Dixie, tôi biết nó sẽ không bao giờ để tôi ngã. Nó cũng tin tưởng tôi, điều đó khiến tôi không bao giờ muốn xuống ngựa. Dixie là một con ngựa đẹp. Lông nó màu đen với một vệt lang trắng trên đầu. Thật không may, nó đã qua đời cách đây không lâu, nhưng tôi biết nó sẽ luôn bên cạnh tôi. Tôi yêu nó nhiều hơn bất cứ điều gì. Cưỡi ngựa giống như đi xe đạp. Bạn không bao giờ quên làm thế nào để đi xe. Nếu bạn nhỏ như tôi vào lần đầu tiên được lên yên ngựa, bạn có thể cảm thấy một chút lo lắng. Bạn phải cho con ngựa thấy bạn tin tưởng nó, và nỗi sợ của bạn sẽ tan biến.

5. Đoạn văn về sở thích xem phim

I like watching movies, especially horror and action movies. I find myself a stronger person when I watch these films. There is another hobby that I really enjoy – gathering with my friends for chatting. I like the Thailand and Chinese cuisines because they are tasty and spicy. Moreover, I enjoy myself by swimming and reading books when I am alone

Dịch:

Tôi thích xem phim, đặc biệt là các thể loại hành động và kinh dị. Bởi khi xem những phim đấy tôi cảm thấy mình trở nên mạnh mẽ hơn. Còn một thú vui nữa đó là được tụ tập bạn bè để ăn uống và tán gẫu. Tôi thích nền văn hóa ẩm thực của Thái Lan và Trung Hoa bởi vì tôi cảm thấy những món đó có vị cay và đậm đà. Ngoài ra, bơi lội và đọc sách cũng là một sở thích khi tôi muốn một mình.

6. Đoạn văn về sở thích đi chúc Tết

Every coming Tet Holiday, I extremely eager, not only welcome a new year with more joy, happiness, luck but also it’s an occasion to pay New Year’s visits. That sounds interesting? Paying New Year’s visits is my special hobby, and I think that is hobby of a lot of people. On the first day of the new year, I and my younger brother always bring flowers, fruits and money envelops to grandma’s house to wish:” We wish grandma more joy, happiness, luck and good health, live up to 100 years in the new year”. After, we go to uncle’s house in my village about 10 minutes, then return to house. The second day, my family visits to neighborhood, going to this house and then to another house, we bit sunflower seeds and talk happily together. And the next days, my family visits distant relatives, this is an occasion for me to travel and explore the other  ands. When I was a child, I received money envelops, but now I’m 24 years old, I have a job, and I give lucky money for children which make me feel happy, because I bring the joys to children. Tet holiday is an occasion which I expect the most to spend a lot of time to pay New Year’s visits, with my family together. No matter how old am I, I will keep my special hobby.

Dịch:

Cứ đến mỗi dịp Tết đến là tôi lại háo hức vô cùng, không chỉ là đón chào một năm mới với nhiều niềm vui, hạnh phúc, may mắn mà còn là dịp để đi chúc Tết. Nghe có vẻ thú vị nhỉ? Đi chúc Tết là sở thích đặc biệt của tôi, và tôi nghĩ đó cũng chính là sở thích của rất nhiều người. Vào ngày đầu tiên của năm mới, tôi và em trai thường mang hoa quả, kẹo bánh và phong bao lì xì đến nhà bà nội đầu tiên để chúc Tết: “Chúng con chúc ông bà sang năm mới có nhiều niềm vui, may mắn và sống lâu trăm tuổi ạ”. Sau đó, là đi chúc Tết các bác trong xóm, chị em tôi đến mỗi nhà khoảng 10 phút rồi trở về nhà. Sang đến ngày thứ hai, cả gia đình tôi đi chúc Tết bà con hàng xóm trong làng, cứ đến nhà này rồi đến nhà khác, ngồi cắn hạt hướng dương và trò chuyện cùng nhau rất vui vẻ. Còn những ngày tiếp theo, gia đình tôi đi chúc Tết họ hàng xa, đây cũng là dịp để tôi đi ngắm cảnh và tham quan những vùng đất khác. Lúc còn bé, cứ mỗi lần đi chúc Tết là tôi được nhận phong bao lì xì, nhưng bây giờ đã 24 tuổi rồi, tôi đã đi làm và phải lì xì lại cho mấy em nhỏ. Điều này làm tôi rất vui vì mình mang đến cho các em niềm vui. Tết luôn là dịp mà tôi mong chờ nhất trong năm để được dành thời gian đi chúc Tết, quây quần bên gia đình yêu thương của mình. Cho dù bao nhiêu tuổi đi chăng nữa thì tôi vẫn mãi giữ sở thích đặc biệt này.

7. Đoạn văn về sở thích sưu tầm sách

My hobby is collecting books. I collect books whenever I have more need for some books. I collect many kinds of books such a love story books or textbooks I am learning at school, you know, Maths, History, Geography, Biology: and books about nature. I buy books from a bookshop near my house, and some other stores. I also get books from my friends. I collect books because I would like to learn from books. They help me broaden my knowledge. In the future, I try to make my collection larger. I would open a book store of my own.

Dịch:

Sở thích của tôi là sưu tầm sách. Tôi sưu tầm sách bất cứ khi nào tôi cần nhiều sách hơn. Tôi sưu tầm nhiều loại sách như một cuốn truyện hay sách giáo khoa mà tôi đang học ở trường, bạn biết đấy, Toán, Lịch sử, Địa lý, Sinh học: và sách về thiên nhiên. Tôi mua sách từ một hiệu sách gần nhà tôi và một số cửa hàng khác. Tôi cũng nhận được sách từ bạn bè của tôi. Tôi sưu tầm sách vì tôi muốn học từ sách. Chúng giúp tôi mở rộng kiến thức của mình. Trong tương lai, tôi cố gắng làm cho bộ sưu tập của mình lớn hơn. Tôi sẽ mở một cửa hàng sách của riêng mình.

8. Đoạn văn về sở thích chơi cờ tướng

Do you know Chinese chess? From all the hobbies I started in my childhood, Chinese chess is the only hobby stayed with me without being affected by changes happened to me thorough my life. I remember how fascinated when I saw a Chinese chess Board the first time in my life and I urged my elder relatives to teach me how to play it. I remember how I was disappointed that nobody at my age then was interested to play Chinese Chess with me and I used to urge my elder relatives to play with me but they refused at first time. Because they were sure that they will beat me. Finally, they agreed after a lot of urging from me and I won but they told me that they let me win. Afterwards, I had a friend who like Chinese chess as much as I do, we used to meet daily and go to the coast with a small Chinese chess Board and play about 3 matches a day, also we used to get Chinese chess books and apply and discuss the matches together. That is my hobby, and you? Don’t be afraid to tell me about your hobby, maybe you have hobby like me.

Dịch:

Bạn có biết về cờ tướng? Trong tất cả những sở thích từ thời thơ ấu, Cờ tướng là sở thích duy nhất mà tôi duy trì mà không bị ảnh hưởng bởi những thay đổi đã xảy ra với tôi trong suốt cuộc đời. Tôi nhớ mình đã say mê như thế nào khi nhìn thấy một bàn cờ tướng lần đầu tiên trong đời và tôi đã nhờ những người lớn tuổi dạy cách chơi nó. Tôi nhớ mình đã thất vọng như thế nào khi không một ai ở tuổi của tôi lúc đó hứng thú việc chơi cờ tướng cùng tôi, và tôi đã từng thuyết phục những người lớn tuổi chơi cùng tôi nhưng họ khước từ ngay lần đầu tiên, bởi vì họ chắc rằng họ sẽ đánh thắng tôi. Cuối cùng, họ cũng đồng ý sau khi tôi cố gắng nài nỉ và kết thúc tôi đã dành chiến thắng, nhưng họ nói với tôi rằng họ đã để tôi chiến thắng. Về sau, tôi đã có một người bạn rất thích chơi cờ tướng giống như tôi, chúng tôi đã từng gặp nhau hàng ngày và đi đến bờ biển cùng với một bàn cờ tướng nhỏ và chơi khoảng 3 trận một ngày, ngoài ra chúng tôi cũng đã từng mua những cuốn sách về cờ tướng, cùng thực hành và thảo luận về các trận đấu cùng nhau. Đó là sở thích của tôi, còn bạn? Đừng e ngại nói cho tôi biết về sở thích của bạn, biết đâu bạn cũng có sở thích như tôi.

9. Đoạn văn về sở thích sưu tập son

I like collecting colorful lipsticks. In my opinion, lipstick is a thing which is very necessary and important to women. It makes them become more beautiful and attractive in public. Just imagine that you meet two women! A woman wears make-up and the other doesn’t. I’m sure that you’ll be impressed by the one who wears make-up. Lipstick has many different colors such as red, pink, orange, dark red, scarlet and so on. Each color has its own beauty. They together make a blaze of color. Today, women not only buy lipstick at cosmetic shops but also make them themselves, which is called “hand-made lipstick”. Using hand-made lipstick is very safe. You don’t need to worry whether it is poisonous or not. But you have to spend time making it. I am at work all day so I don’t have free time to make it myself though I like making lipstick on my own very much. I often go to the prestigious shops to choose lipsticks. Just make your life become more wonderful with colorful lipsticks!

Dịch:

Tôi rất thích sưu tập những cây son nhiều màu sắc. Theo quan điểm của tôi, son là một thứ rất cần thiết và quan trong đối với phái nữ. Nó làm cho chúng ta trở nên tươi hơn xinh hơn trong mắt của những người xung quanh. Hãy thử tưởng tượng rằng bạn gặp 2 cô gái. Một người có tô son còn người kia thì để mặt mộc. Tôi chắc chắn rằng bạn sẽ ấn tượng và bị thu hút bởi cô gái tô son kia. Son phong phú đa dạng bởi nó có vô vàn màu sắc khác nhau: đỏ, hồng, cam, đỏ thẫm, đỏ tươi… Mỗi một màu đều có những nét đẹp riêng khi bạn tô lên môi. Chúng tạo nên nột dải sắc màu tuyệt đẹp. Ngày nay, phụ nữ không chỉ mua son ở các cửa hàng mỹ phẩm mà có thể ở nhà tự tay làm cho mình những cây son đẹp. Nó gọi là “son tự làm”. Sử dụng son tự làm rất an toàn. Bạn hoàn toàn không cần lo lắng về việc liệu nó có độc hại gì hay không. Nhưng bạn phải bỏ ra kha khá thời gian để tự tay làm chúng. Tôi làm việc ở cơ quan cả ngày nên không có thời gian rảnh để làm mặc dù tôi rất thích. Tôi thường đến các cửa hàng bán son có uy tín để lựa chọn cho mình những cây son. Hãy cùng làm cho cuộc sống của bạn trở nên tuyệt vời với những cây son nhiều màu sắc nào!

10. Đoạn văn về sở thích mua sắm

What I love to do in my free time costs me a big amount of money, and it is shopping. Since I was a kid, my mother has been taking me to the markets and supermarkets with her, so I had many chances to pick up the goods that I liked. It has gradually become my hobby without me realizing, and now I love to spend my free time wandering in the malls and do the window shop. I love to observe and buy everything, not just clothes or some certain goods. My friends usually ask me to buy them something whenever they know that I will go to the mall, and it is the thing that I am happy to help. The beginning of the month is my favorite time, because it is when my family goes to the supermarket to buy necessary stuff for the whole month. I always volunteer in that activity with my mother, and we usually spend half of a day in there. I love the feeling of going along the aisles of countless brands of goods, choosing the best type of shampoo, or picking up the freshest fruits. Although later the bill will sometimes hurt my heart, I still think it is worthy. I am very aware of my financial status, and most of the time I just walking around and looking at the shops without buying anything. My dream is to be a very rich person, so that I can continue go shopping without worrying about my wallet.

Dịch:

Điều tôi thích làm trong thời gian rảnh rỗi tiêu tốn của tôi một khoảng tiền lớn, và đó là sở thích mua sắm. Kể từ khi còn nhỏ, mẹ tôi đã dẫn tôi theo khi đi chợ hoặc siêu thị, vậy nên tôi đã có cơ hội chọn những món hàng mà tôi thích. Nó dần dần trở thành sở thích của tôi mà tôi không nhận ra, và bây giờ tôi thích dành thời gian rảnh của mình để lang thang trong những trung tâm thương mại và ngắm nhìn những gian hàng trưng bày. Tôi thích quan sát và mua tất cả mọi thứ, không chỉ có quần áo hay một mặt hàng cố định nào. Bạn bè hay nhờ tôi mua giúp họ thứ gì đó bất cứ khi nào họ biết tôi sẽ đến trung tâm thương mại, và đó là một việc tôi rất vui vẻ khi làm giúp. Đầu tháng là khoảng thời gian mà tôi thích nhất, bởi vì đó là khi gia đình tôi đến siêu thị để mua những thứ cần thiết cho suốt cả tháng. Tôi luôn xung phong trong hoạt động đó với mẹ của tôi, và chúng tôi thường dành cả nửa ngày trong đó. Tôi thích cảm giác đi dọc xuống những lối đi có vô số nhãn hiệu hàng hóa, chọn loại dầu gội đầu tốt nhất, hoặc lấy những loại trái cây tươi ngon nhất. Mặc dù sau đó hóa đơn thanh toán đôi khi làm tôi đau tim, nhưng tôi vẫn nghĩ điều đó là xứng đáng. Tôi rất có nhận thức về tình hình tài chính của bản thân, và hầu hết thời gian tôi chỉ đi lòng vòng và ngắm nhìn các cửa hàng mà không mua gì cả. Ước mơ của tôi là trở thành một người giàu có để tôi có thể tiếp tục đi mua sắm mà không phải lo lắng về ví tiền của mình.

11. Đoạn văn về sở thích lướt internet

A hobby that I enjoy is using the computer. Surfing the internet is what I mostly do whenever I have free time. No one can deny the benefits of Internet. Information resources are probably the biggest advantage that Internet offers to people. Internet is wonderful source of information. All kind of information on any topic is available on the Internet at anytime. I love searching things on Google. It’s a very useful tool from the Internet, we can know everything with just one mouse click. Becoming knowledgeable is also a great benefit of using Internet. I spend a lot of time on the Internet for reading news. All latest news is continuously uptodate on the Internet on various news sites. I often visit Enewspaper websites to read hot daily news. I can know everything such as current issues that happen in this world, what happen to our country, celebrities life, recent fashion, and other news that can enhance my knowledge. I would rather using Internet for updating news because it is available everywhere at anytime. In conclusion, people increasingly spend their leisure time using Internet because it is a helpful tool where people can learn new things and keep informed of information around the world. Internet turns the world into the speed generation. As the Internet saves us much time, we can have enough time to do other things. The internet is a marvelous creation in this generation.

Dịch:

Một sở thích của tôi là sử dụng máy tính. Lướt internet là những gì tôi thường làm bất cứ khi nào tôi có thời gian rảnh. Không ai có thể phủ nhận những lợi ích của Internet. Các nguồn thông tin có lẽ là lợi ích lớn nhất mà Internet mang lại cho con người. Internet là nguồn thông tin tuyệt vời. Tất cả các loại thông tin về bất kỳ chủ đề nào đều có sẵn trên Internet tại bất cứ lúc nào. Tôi thích tìm kiếm thông tin trên Google. Đó là một công cụ rất hữu ích từ Internet, chúng ta có thể biết tất cả mọi thứ chỉ với một cú click chuột. Trở nên hiểu biết cũng là một lợi ích lớn của việc sử dụng Internet. Tôi dành nhiều thời gian trên Internet để đọc tin tức. Tất cả các tin tức mới nhất liên tục được cập nhật trên Internet ở các trang web tin tức khác nhau. Tôi thường xuyên ghé thăm các trang báo mạng để đọc tin tức nóng hàng ngày. Tôi có thể biết tất cả mọi thứ như các vấn đề hiện tại xảy ra trên thế giới, những gì xảy ra với đất nước chúng ta, cuộc sống của những người nổi tiếng, thời trang gần đây, và tin tức khác có thể nâng cao tri thức của tôi. Tôi thích sử dụng Internet để cập nhật tin tức hơn vì nó có sẵn ở khắp mọi nơi và tại bất cứ lúc nào. Kết lại, mọi người ngày càng dành nhiều thời gian rảnh của họ để sử dụng Internet bởi vì nó là một công cụ hữu ích, nơi mọi người có thể học hỏi những điều mới và cập nhật thông tin trên toàn thế giới. Internet biến thế giới thành một thế hệ tốc độ. Vì Internet tiết kiệm nhiều thời gian cho chúng ta, chúng ta có thời gian để làm những việc khác. Internet là một sáng tạo tuyệt vời trong thời đại này.

12. Đoạn văn về sở thích du lịch

12.1. Đoạn văn mẫu số 1

Travelling is one of my favorite hobbies. I love travelling with my parents and friends. It helps me to get away the daily rush of life. Besides, there are so many reasons to like travelling. Firstly, I like finding out eating and drinking everywhere. For examples, I am interested in French’s food where has hazelnut macarons. Colorful, pilowy and delicately flavored, macarons are perhaps one of the most famous and treasured French desserts. Secondly, I will meet new people when travelling. It is a great feeling when I realize that I have new friend across the globe. By interacting with them, I can come to know about their historical sites and new cultures. In conclusion, I’m a big fan of travelling and I make plan to travel as many places as I can whenever I am free.

Dịch:

Đi du lịch là một trong những sở thích của tôi. Tôi thích đi du lịch với cha mẹ và bạn bè của tôi. Nó giúp tôi thoát khỏi nhịp sống hối hả hàng ngày. Bên cạnh đó, có rất nhiều lý do để thích đi du lịch. Thứ nhất, tôi thích tìm hiểu ăn uống ở khắp mọi nơi. Ví dụ: tôi quan tâm đến đồ ăn của Pháp, nơi có bánh hạnh nhân hạt dẻ. Bánh macaron đầy màu sắc, thơm phức và có hương vị tinh tế, có lẽ là một trong những món tráng miệng nổi tiếng và được yêu thích nhất của Pháp. Thứ hai, tôi sẽ gặp gỡ những người mới khi đi du lịch. Đó là một cảm giác tuyệt vời khi tôi nhận ra rằng tôi có một người bạn mới trên toàn cầu. Bằng cách tương tác với họ, tôi có thể biết về các di tích lịch sử và nền văn hóa mới của họ. Tóm lại, tôi là một người thích đi du lịch và tôi lên kế hoạch đi du lịch nhiều nơi nhất có thể bất cứ khi nào tôi rảnh.

12.2. Đoạn văn mẫu số 2

There are many activities that people do in their free time to relax their stressed mind. Among long list of various activities, there is one I’m interested in, that is travelling – an informative and adventurous hobby which is also one of the most popular pastimes. Traveling has been a core component of my life since I was a very young. For some it is a waste of time and money. They argue to use an alternative and read a book or watch a film related to places to be travelled. They forget that touch of actuality gives a different type of sensation and satisfaction. There is no doubt that a person gets more life experience by walking a mile than reading an entire book. It’s a feeling of freedom. You can make new friends, get rid of day to day frustrations, and give yourself some time to experience something new. People who enjoy travelling have different options to try every time. The world is so big and there are so many places to visit. Each has a different beauty, various creatures, culture, speciality, language, history, and weather. Travelling may be an expensive hobby but there are some way to make the money worth. You can take the details about the place to be visited. A wisely chosen spot, or a package will help you reduce your expense.

Dịch:

Có rất nhiều hoạt động mọi người làm trong thời gian rảnh rỗi để thư giãn đầu óc căng thẳng của họ. Trong danh sách dài các hoạt động khác nhau, có một sở thích làm tôi hứng thú, đó là đi du lịch – một sở thích bổ ích và mạo hiểm, và cũng là một trong những thú tiêu khiển phổ biến nhất. Du lịch là một thành phần cốt lõi của cuộc sống từ khi tôi còn rất trẻ. Đối với một số người, nó là một sự lãng phí thời gian và tiền bạc. Họ tranh luận việc sử dụng các cách thay thế như đọc một cuốn sách hay xem một bộ phim về các địa danh thay vì đi du lịch. Họ quên rằng việc chạm tay vào thực tế đem lại một loại cảm xúc và sự hài lòng khác biệt. Không nghi ngờ gì khi một người được trải nghiệm cuộc sống nhiều hơn bằng cách đi bộ một dặm so với đọc toàn bộ một cuốn sách. Đó là một cảm giác tự do. Bạn có thể quen những người bạn mới, thoát khỏi nỗi thất vọng hằng ngày, và cho mình một chút thời gian để trải nghiệm một cái gì đó mới. Những người thích đi du lịch có nhiều sự lựa chọn cho mỗi lần đi. Thế giới rất rộng lớn và có rất nhiều nơi để đến thăm. Mỗi nơi có một vẻ đẹp khác nhau, những sinh vật, văn hóa, đặc trưng, ngôn ngữ, lịch sử và thời tiết khác nhau. Đi du lịch có thể là một sở thích tốn kém nhưng có vài cách để khiến số tiền đó xứng đáng. Bạn có thể tìm hiểu chi tiết về nơi mà bạn sẽ đến. Một sự lựa chọn vị trí hoặc một gói du lịch khôn ngoan phần mềm sẽ giúp giảm chi phí cho bạn.

12.3. Đoạn văn mẫu số 3

I have a great love for traveling. I think there will be many people with similar interests as me. I travel most of my free time. Especially in the summer, when I don’t need to go to school, I can go anywhere I want. I often travel with family members. Parents will plan trips for us. Every time I travel I often buy a lot of gifts for my friends. Traveling helps me feel comfortable and happy. Traveling to new lands helps me to have many different experiences. Traveling often also helps my family understand each other better. Later, when I get older, I will try traveling alone or with friends to try the new feeling it brings.

Dịch:

Tôi có một niềm yêu thích vô cùng lớn với việc đi du lịch. Tôi nghĩ chắc sẽ có nhiều người có sở thích giống tôi. Tôi thường đi du lịch vào hầu hết thời gian rảnh. Đặc biệt là vào mùa hè, khi tôi không cần phải đến trường, tôi có thể đi đến bất kỳ đâu mà tôi muốn. Tôi thường đi du lịch với người thân trong gia đình. Bố mẹ sẽ lên kế hoạch về những chuyến đi cho chúng tôi. Mỗi lần đi du lịch tôi thường mua rất nhiều quà cho các bạn của tôi. Đi du lịch giúp tôi cảm thấy thoải mái và vui vẻ. Những chuyến du lịch đến những vùng đất mới giúp tôi có được nhiều trải nghiệm khác nhau. Đi du lịch thường xuyên cũng giúp gia đình tôi hiểu nhau hơn. Sau này, khi tôi lớn hơn, tôi sẽ thử những chuyến du lịch một mình hoặc với bạn bè để thử cảm giác mới mẻ mà nó mang lại.

13. Đoạn văn về sở thích đọc sách

13.1. Đoạn văn mẫu số 1

People say that book is the endless source of knowledge, and luckily my favorite activity in my free time is reading books. I read many different kinds of books, such as science fiction, documentary, and horror stories. I live in two different worlds, the first one is my daily life, and the second one in is in the books. I can spend hours reading about a thrilling adventure, a remarkable discovery, or a magical journey. I find those details become more and more realistic when I am deep in to them, and I can experience another fascinating world. Among many books that I have read, my favorite series is Harry Potter. The story is about a little wizard with his great journey to destroy the dark force. I have been reading books since I was a kid; therefore I have a rich imagination and plenty of ideas about almost everything. Everyone has his or her own hobby, and I am glad that I spend my free time and my mind on something that is very helpful.

Dịch:

Mọi người nói rằng sách là nguồn kiến thức vô hạn, và may mắn là hoạt động yêu thích nhất của tôi trong thời gian rảnh là đọc sách. Tôi đọc rất nhiều loại sách khác nhau, ví dụ như khoa học viễn tưởng, sách tài liệu và truyện kinh dị. Tôi sống trong hai thế giới khác nhau, cái đầu tiên là cuộc sống thường ngày của tôi, cái thứ hai là trong những quyển sách. Tôi có thể dành hàng giờ để đọc về một cuộc phiêu lưu gây cấn, một phát hiện quan trọng hay một hành trình ma thuật. Tôi thấy những chi tiết đó càng lúc càng trở nên chân thật khi tôi đắm chìm vào đó, và tôi được trải nghiệm một thế giới đầy sức hấp dẫn khác. Trong số rất nhiều quyển sách tôi đã đọc, tôi thích nhất là loạt truyện Harry Potter. Câu chuyện đó về một cậu bé phù thủy cùng hành trình vĩ đại để tiêu diệt thế lực đen tối của mình. Tôi đã đọc sách kể từ khi còn là một cô bé, vì thế tôi có được trí tưởng tượng phong phú và rất nhiều ý tưởng cho hầu hết mọi việc. Mỗi người đều có một sở thích riêng, và tôi mừng vì mình đã dành thời gian và tâm trí cho một việc rất có ích.

13.2. Đoạn văn mẫu số 2

I have many hobbies, but I like reading most. Books are always a good friend to me. It is a good way to improve my vocabulary by exposing many new words. By reading, I get better at concentration because it requires me to focus on what I am reading for long periods of time. It also opens up the knowledge door for me. Reading books tells me about the world’s history, let me see the structure of the human body, or bring me a story of Sherlock Holmes. I think reading is one of the most interesting indoors activities.

Dịch:

Tôi có khá nhiều sở thích nhưng đọc sách là một trong những việc mà tôi yêu thích nhất. Sách luôn là người bạn thân thiết đồng hành cùng tôi. Đọc sách giúp tôi nâng cao vốn từ vựng bởi nó chứa đựng rất nhiều từ mới. Khi đọc tôi nhận được sự tập trung cao độ bởi nó đòi hỏi tôi phải tập trung và những gì tôi đọc trong thời gian dài. Đọc sách cũng mở ra rất nhiều tri thức mới như tìm hiểu về lịch sử thế giới, tìm hiểu cấu trúc của cơ thể người hay biết được câu chuyện về Sherlock Holmes. Tôi nghĩ rằng đọc sách là một hoạt động trong nhà thú vị nhất.

13.3. Đoạn văn mẫu số 3

In my daily life, I have some hobbies such as travelling, cooking, listening to music and so on. However, I enjoy reading book most. To me, books are always a good friend. Firstly, reading books makes me feel relaxed after many long stressful hours at school. I really like comic books because they contain a lot of colorful and interesting images that keep my spirit relax. Secondly, reading books is a good way to improve my vocabulary and grammar. For example, reading books tells me about the world’s history, let me see the structure of the human body, or bring me a story of Harry Potter. In conclusion, I think reading is one of the most interesting indoors activities.

Dịch:

Trong cuộc sống hàng ngày, tôi có nhiều sở thích như đi du lịch, nấu ăn, nghe nhạc và rất nhiều. Tuy nhiên, tôi thích đọc sách nhất. Đối với tôi, sách luôn là người bạn tốt. Đầu tiên, đọc sách làm cho tôi cảm thấy thư giãn sau nhiều giờ học căng thẳng ở trường. Tôi thực sự thích truyện tranh bởi vì nó chứa đựng rất hình ảnh đầy màu sắc và thú vị cái mà giữ tinh thần của tôi được thư giãn. Thứ hai, đọc sách là một cách tốt để cải thiện từ vựng và ngữ pháp. Chẳng hạn, đọc sách cho tôi biết về lịch sử thế giới, tìm hiểu cấu trúc của cơ thể người hay biết được câu chuyện về Harry Potter. Tóm lại, tôi nghĩ rằng đọc sách là một hoạt động trong nhà thú vị nhất.

13.4. Đoạn văn mẫu số 4

Everybody has his or her own hobby. My favourite hobby is reading. I enjoy reading a book when I am free. I started to get the hobby from my father when I was four years old. My father is a researcher so he has a great collection of books on many fields: literature, science, art,… I enjoy reading because it allows me to explore my own imaginative world. I keep the hobby of reading at least one hour every day. I usually read books at home, in my own room, at my office or at the local library. On my freetime, I can spend hours reading and thinking about facts described in each kind of books. My favourite author is J.K.Rowling who wrote world-famous books “ Harry Potter”. For me a good book is not only a true companion but also a well-experienced teacher guiding me through my life. There are a lot of advantages of reading. Reading makes me feel relaxed and calm. It has the miracle to relieve my suffering and my hardship and reveal to me strange and new horizons. I can also learn new vocabularies and grammars. So I can further improve my English. Moreover, it gives me unlimited imaginations. I can learn about different cultures of other countries in the world, too. Instead of indulging myself in futile entertainments, I am often keen on reading books, which broadens my mind and improves my knowledge. In a few words, the reading of books contributes to the moral and intellectual formation of a man. I love reading and I love books. I will collect more and more books and I wish I can write my own books in the future.

Dịch:

Mọi người đều có sở thích riêng của mình. Sở thích của tôi là đọc. Tôi thích đọc sách khi rảnh. Tôi bắt đầu có sở thích này giống cha mình từ khi tôi 4 tuổi. Cha tôi là một nhà nghiên cứu nên ông có một bộ sưu tập sách lớn về nhiều lĩnh vực: văn học, khoa học, nghệ thuật,… Tôi thích đọc sách vì nó cho phép tôi khám phá thế giới tưởng tượng của riêng mình. Tôi giữ thói quen đọc sách ít nhất một giờ mỗi ngày. Tôi thường đọc sách ở nhà, trong phòng riêng của tôi, tại nơi làm việc hay tại thư viện địa phương. Trong thời gian rảnh, tôi có thể bỏ ra hàng giờ để đọc và suy nghĩ về các sự kiện được mô tả trong mỗi loại sách. Tác giả yêu thích của tôi là J.K.Rowling – người đã viết cuốn sách nổi tiếng thế giới “Harry Potter”. Với tôi, một cuốn sách hay là không chỉ là một người bạn đồng hành thực sự mà còn là một giáo viên giàu kinh nghiệm dẫn đường tôi trong cuộc sống. Có rất nhiều ích lợi của việc đọc sách. Đọc sách làm cho tôi cảm thấy thoải mái và bình tĩnh. Nó chứa điều kì diệu giúp tôi giải tỏa căng thẳng và khó khăn, đồng thời mở ra cho tôi những chân trời mới lạ. Tôi cũng có thể học từ vựng và ngữ pháp mới. Vì vậy, tôi có thể cải thiện vốn tiếng Anh của mình. Hơn nữa, nó mang lại cho tôi trí tưởng tượng không giới hạn. Tôi cũng có thể tìm hiểu về các nền văn hóa khác nhau của các nước khác trên thế giới. Thay vì nuông chiều bản thân trong những trò giải trí vô ích, tôi thường chú tâm vào việc đọc sách để mở rộng tâm trí và tăng thêm hiểu biết của bản thân. Nói tóm lại, việc đọc sách góp phần vào sự hình thành đạo đức và trí tuệ của một người. Tôi thích đọc và tôi yêu sách. Tôi sẽ thu thập nhiều sách hơn nữa và tôi mong có thể viết những cuốn sách của riêng mình trong tương lai.

13.5. Đoạn văn mẫu số 5

In my daily life, I have several hobbies such as cooking, surfing, listening to music and so on. However, I like reading books the most for some reasons. Firstly, reading makes me feel comfortable after many long stressful hours at school. I actually like comic books because they contain lots of colorful and interesting images that keep my spirit relax. Secondly, reading books provides me a great deal of diverse knowledge of many fields. For instance, I can know more specific culture of each country in The World’s Cultures book. In addition, I can know more things about different life of various animals that are living around the world in the Discovery of Animals World book. Finally, reading helps to enhance my vocabulary in both Vietnamese and English language. In Vietnamese book, I can learn many traditional folks or proverbs that help me understand more deeply the beauty of my mother tongue. About English books, I can improve my English reading comprehension skill in study. Besides, my communication skill with the foreigners will be better, too. In conclusion, I really like reading books, for it brings many good things to me. I see it as an useful activity to learn how to make life more meaningful and beautiful.

Dịch:

Trong cuộc sống hàng ngày, tôi có một số sở thích như nấu ăn, lướt sóng, nghe nhạc, v.v. Tuy nhiên, tôi thích đọc sách nhất vì một số lý do. Thứ nhất, đọc sách giúp tôi cảm thấy thoải mái sau nhiều giờ học căng thẳng ở trường. Tôi thực sự thích những cuốn truyện tranh vì chúng chứa nhiều hình ảnh đầy màu sắc và thú vị giúp tinh thần tôi thư thái. Thứ hai, đọc sách cung cấp cho tôi lượng lớn kiến ​​thức đa dạng về nhiều lĩnh vực. Ví dụ: tôi có thể biết thêm văn hóa cụ thể của từng quốc gia trong cuốn sách Những nền văn hóa của thế giới. Ngoài ra, em có thể biết thêm nhiều điều về cuộc sống khác nhau của nhiều loài động vật khác nhau đang sinh sống trên khắp thế giới trong cuốn sách Discovery of Animals World. Cuối cùng, đọc sách giúp tôi nâng cao vốn từ vựng cả tiếng Việt và tiếng Anh. Trong cuốn sách Tiếng Việt, em có thể học được nhiều câu ca dao hay tục ngữ truyền thống giúp em hiểu sâu sắc hơn vẻ đẹp của tiếng mẹ đẻ. Về sách tiếng Anh, tôi có thể cải thiện kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh của mình trong học tập. Ngoài ra, kỹ năng giao tiếp của tôi với người nước ngoài cũng sẽ tốt hơn. Tóm lại, tôi rất thích đọc sách, vì nó mang lại nhiều điều tốt đẹp cho tôi. Tôi xem đó là một hoạt động hữu ích để học cách làm cho cuộc sống trở nên ý nghĩa và tươi đẹp hơn.

13.6. Đoạn văn mẫu số 6

My favourite hobby is reading. I enjoy reading a book when I am free. I started to do it when I was four years old. The first time I did it, I felt interested. So I kept reading. The teachers always taught me to read the difficult words. I was happy when I read a story with a happy ending. I was thrilled when I read a detective story. I enjoy reading because I like to explore the imaginative world of my favourite author, J.K.Rowling who writes “ Harry Potter” . There are a lot of advantages of reading. Reading can make me relaxed and calm. I can also learn new vocabulary items. Then I can further improve my English. Moreover, it can give me an unlimited imagination, so I can write books in the future. I can learn the different cultures and customs of other countries in the world too. I read at least one hour every day. I read books by myself. I usually read it at home. I wish I could read different kinds of books because it might be very challenging.

Dịch:

Sở thích yêu thích của tôi là đọc sách. Tôi thích đọc sách khi rảnh rỗi. Tôi bắt đầu làm điều đó khi tôi bốn tuổi. Lần đầu tiên làm việc đó, tôi đã cảm thấy thích thú. Vì vậy, tôi tiếp tục đọc. Các giáo viên luôn dạy tôi đọc những từ khó. Tôi đã rất vui khi tôi đọc một câu chuyện có một kết thúc có hậu. Tôi đã rất xúc động khi tôi đọc một câu chuyện trinh thám. Tôi thích đọc vì tôi thích khám phá thế giới giàu trí tưởng tượng của tác giả yêu thích của tôi, J.K.Rowling, người viết “Harry Potter”. Có rất nhiều lợi ích của việc đọc sách. Đọc sách có thể khiến tôi thư thái và bình tĩnh. Tôi cũng có thể học các mục từ vựng mới. Sau đó, tôi có thể cải thiện hơn nữa tiếng Anh của mình. Hơn nữa, nó có thể cho tôi một trí tưởng tượng không giới hạn, để tôi có thể viết sách trong tương lai. Tôi cũng có thể tìm hiểu các nền văn hóa và phong tục khác nhau của các quốc gia khác trên thế giới. Tôi đọc ít nhất một giờ mỗi ngày. Tôi đọc sách một mình. Tôi thường đọc nó ở nhà. Tôi ước mình có thể đọc các loại sách khác nhau vì nó có thể rất khó khăn.

14. Đoạn văn về sở thích chơi thể thao

14.1. Đoạn văn mẫu số 1

My favorite hobby is playing football in my spare time. After completing my home work at home, I generally spend my free time playing football. I was so interested in playing football from my childhood however I started learning to play well when I was 5 years old. I was in one class when I was 5 years old. My father asked my class teacher in the PTM about my hobby of football. And my teacher told him that there is a facility of playing sports daily in the school from class 1 so you can admit your child. Now, I really enjoy playing football and participate in the interschool competitions.

Dịch:

Sở thích yêu thích của tôi là chơi đá bóng vào thời gian rảnh. Sau khi hoàn thành hết bài tập về nhà, tôi hay dùng thời gian rảnh để chơi đá bóng. Tôi đã rất hứng thú với việc chơi bóng từ hồi còn rất nhỏ dẫu vệ tôi bắt đầu học cách chơi bóng tử tế khi tôi 5 tuổi. Tôi đi học khi tôi 5 tuổi. Cha tôi nói với thầy giáo ở PTM của tôi về sở thích bóng đá của tôi. Và thầy tôi bảo ông rằng có 1 trung tâm thể thao nhỏ mở cửa hàng ngày ở trường dành cho các em lớp 1 trở lên vì vậy anh có thể cho con trai mình tham gia. Giờ đây, tôi thật sự thích chơi bóng đá và tham gia vào các cuộc thi liên trường.

14.2. Đoạn văn mẫu số 2

One of my favourite hobbies is playing sports because being physically active brings a lot of benefits. First of all, doing exercise reduces the chance of diseases such as diabetes, obesity, heart diseases,... Moreover, not only it makes our bones and muscles stronger, but also keeps our bodies in good shape. As a matter of fact, endorphin hormone is produced when you exercise, which improves your mood and reduces your stress level.

Dịch:

Một trong những sở thích của em là chơi thể thao vì hoạt động thể chất mang lại rất nhiều lợi ích. Đầu tiên, tập thể dục làm giảm nguy cơ mắc các bệnh như tiểu đường, béo phì, bệnh tim mạch… Hơn nữa, nó không chỉ giúp xương và cơ bắp của chúng ta khoẻ hơn, mà còn giúp chúng ta giữ được vóc dáng cân đối. Trên thực tế, hóc môn endorphin được sản xuất khi bạn tập thể dục, giúp cải thiện tâm trạng và giảm thiểu mức độ thẳng của bạn.

14.3. Đoạn văn mẫu số 3

My hobby is playing football in spare time. After finishing my homework, I generally spend my lot of free time in playing football. I was so interested in playing football from my childhood and started learning to play well when I was 5 years old. I was in one class when I was 6 years old. My father told my class teacher about my hobby of football. My teacher told him that there is a facility of playing sports daily in the school so he could admit his child. Now, I really enjoy playing football and I participate in the interschool competitions.

Dịch:

Sở thích của tôi là chơi đá bóng vào thời gian rảnh. Sau khi làm xong bài tập về nhà, tôi hay dùng thời gian rảnh để chơi đá bóng. Tôi đã rất hứng thú với việc chơi bóng từ hồi còn rất nhỏ và tôi bắt đầu học cách chơi bóng tử tế khi tôi 5 tuổi. Tôi đi học khi tôi 5 tuổi. Cha tôi nói với thầy giáo về sở thích bóng đá của tôi. Thầy tôi bảo rằng có 1 trung tâm thể thao nhỏ mở cửa hàng ngày ở trường vì vậy cha có thể cho con trai mình tham gia. Giờ đây, tôi thật sự thích chơi bóng đá và tham gia vào các cuộc thi liên trường.

14.4. Đoạn văn mẫu số 4

My hobby is playing sports. My favorite sport is soccer. Since I was a child, I watched football programs with my father on TV. Now that I get older, I can play soccer with my friends. I will play twice a week at a football field near my home, I usually play as a striker. Playing soccer helps me train my fitness and team spirit. My friends and I get closer after every football match. We buy the same sportswear together. We usually have small parties after each game. In short, sport offers us many different benefits. I like football and you guys should find yourself a favorite sport to practice.

Dịch:

Sở thích của tôi là chơi thể thao. Môn thể thao mà tôi yêu thích đó là bóng đá. Từ nhỏ tôi đã cùng bố theo dõi các chương trình về bóng đá trên TV. Bây giờ khi đã lớn hơn, tôi có thể chơi bóng đá với bạn bè của mình. Một tuần tôi sẽ chơi hai lần tại sân bóng gần nhà.Tôi thường chơi ở vị trí tiền đạo. Chơi bóng đá giúp tôi rèn luyện thể lực và tinh thần đồng đội. Tôi và bạn bè của mình trở nên thân thiết hơn sau mỗi trận bóng. Chúng tôi cùng mua những bộ đồ thể thao giống nhau. Chúng tôi thường có những bữa liên hoan nhỏ nhỏ sau mỗi trận đấu. Tóm lại, thể thao mang đến cho chúng ta nhiều lợi ích khác nhau. Tôi thích bóng đá còn các bạn cũng hãy tìm cho mình một môn thể thao yêu thích để rèn luyện nhé.

15. Đoạn văn về sở thích nghe nhạc

15.1. Đoạn văn mẫu số 1

My hobbies are listening to music, watching films and travelling. I love many kinds of music; especially, when I fill myself with the sorrow, I love the songs which can share my sadness. I also like watching some US sitcoms such as: How I met your mother, Once upon a time, Sabrina is the thing I enjoy in my leisure time. Besides, I extremely love travelling, exploring new places with plentiful cuisines and nature, especially walking along the beach in the dusk that make me comfortable and peaceful.

Dịch:

Sở thích của tôi là nghe nhạc, xem phim và đi du lịch. Tôi thích nghe nhạc các thể loại, đặc biệt những khi tôi buồn tôi thường nghe những bài hát có tâm trạng giống tôi. Tôi thích xem những bộ phim sitcom của Mỹ như How I met your mother, Once upon a time, Sabrina… Ngoài ra tôi cực kỳ thích được đi du ngoạn khắp nơi, khám phá những vùng đất có thiên nhiên và ẩm thực phong phú, đặc biệt là đi biển, tôi thích được tản bộ dọc theo đường biển vào buổi chiều, nó làm tôi cảm thấy thoải mái và bình yên.

15.2. Đoạn văn mẫu số 2

I am a 15 year old girl. Every day I will be brought to school by my parents. My study was quite stressful and tiring. Therefore, in my free time I love to wear headphones and enjoy the tunes that I love. I started listening to music when I was 12 years old. Every day I spend at least 2 hours listening to music. When I listen to music I feel very comfortable. Music helps me forget the pressures. I often listen to songs with a cheerful, innocent melody. That helps me feel more optimistic. My favorite music is Ballad music. If you are looking for something to do in your spare time, you can choose to listen to music like me.

Dịch:

Tôi là một cô gái 15 tuổi. Ngày ngày tôi sẽ được bố mẹ đưa đến trường. Việc học của tôi khá căng thẳng và mệt mỏi. Do đó, vào thời gian rảnh tôi thích đeo tai nghe và tận hưởng những giai điệu mà tôi yêu thích. Tôi bắt đầu nghe nhạc từ khi tôi 12 tuổi. Mỗi ngày tôi đều dành ít nhất 2 tiếng đồng hồ để nghe nhạc. Khi nghe nhạc tôi thấy vô cùng thoải mái. Âm nhạc giúp tôi quên đi những áp lực. Tôi thường nghe những bài hát có giai điệu trong sáng vui tươi. Điều đó giúp tôi cảm thấy lạc quan hơn. Thể loại nhạc yêu thích của tôi đó là nhạc Ballad. Nếu các bạn đang muốn tìm cho mình một việc để làm khi rảnh rỗi thì có thể lựa chọn nghe nhạc giống tôi.

15.3. Đoạn văn mẫu số 3

I think listening to music is my hobby. I love listening to all kind of music when I do my housework, when I do not have anything to do, or even when I have meal. I love all kinds of music; country, pop, rock and roll, and other kind of music. I am interested in hearing them because all songs bring me back my lovely memories. And they bring me energy to clean my sould. Most of the time, I love listening to music to relax my body. The music can make everything funier. Listening to some new songs is awesome. You can see the life is more beautiful.

Dịch:

Sở thích của tôi đó là nghe nhạc. Tôi có thể nghe nhạc mọi lúc mọi nơi ngay cả khi tôi làm bài việc nhà của tôi, cả khi tôi không có bất cứ việc gì để làm, hoặc đôi khi ngay cả trong các bữa ăn. Tôi thích hầu hết tất cả các thể loại âm nhạc; pop, đồng quê, rock and roll, và tất cả các thể loại của âm nhạc. Tôi thích nghe nhạc bởi vì một số bài hát giúp tôi hồi tưởng lại những kỷ niệm. Ngoài ra, bởi vì nó truyền cho tôi thêm năng lượng để thanh lọc tâm hồn. Hầu hết thời gian, tôi nghe nhạc để thu giãn và giải tỏa u sầu. Âm nhạc làm tất cả mọi việc trở nên vui vẻ hơn. Khi lắng nghe các ca khúc mới là tuyệt vời, vì bạn có thể thấy cuộc sống này tươi đẹp hơn qua những ca từ!

---

Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Tổng hợp các đoạn văn bằng Tiếng Anh viết về sở thích thú vị. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang Chúng tôi để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Các em quan tâm có thể tham khảo tư liệu cùng chuyên mục:

Chúc các em học tập tốt!

Tham khảo thêm

Bình luận

Có Thể Bạn Quan Tâm ?