Đề kiểm tra học kì 1 môn Hóa 10 Nâng Cao năm học 2018-2019

Câu hỏi Trắc nghiệm (40 câu):

  • Câu 1:

    Mã câu hỏi: 13198

    Cho số điện tích hạt nhân của nguyên tử là: X (Z = 6); Y (Z = 7); M (Z = 13); T (Z= 18); Q (Z = 19). Số nguyên tố có tính kim loại là: 

    • A.3
    • B.4
    • C.2
    • D.1
  • Câu 2:

    Mã câu hỏi: 13199

    Cho các phương trình phản ứng

    (a) 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3; (b) NaOH + HCl → NaCl + H2O;
    (c) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2; (d) AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3;

    Trong các phản ứng trên, số phản ứng oxi hóa - khử là:

    • A.2
    • B.4
    • C.1
    • D.3
  • Câu 3:

    Mã câu hỏi: 13200

    Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là \(_{29}^{63}\)Cu và \(_{29}^{65}\)Cu. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị \(_{29}^{63}\)Cu là: 

    • A.54%.          
    • B.27%.                
    • C.73%.                 
    • D.50%.
  • Câu 4:

    Mã câu hỏi: 13201

    Lớp N có số electron tối đa là 

    • A.8
    • B.32
    • C.16
    • D.50
  • Câu 5:

    Mã câu hỏi: 13202

    Nguyên tử của nguyên tố X có 13 proton, nguyên tố Y có số hiệu là 8. Nguyên tố X khi tạo thành liên kết hóa học với nguyên tố Y thì nó sẽ: 

    • A.nhường 3 electron tạo thành ion có điện tích 3+.
    • B.nhận 3 electron tạo thành ion có điện tích 3-.
    • C.góp chung 3 electron tạo thành 3 cặp electron chung. 
    • D.nhận 2 electron tạo thành ion có điện tích 2-.
  • Câu 6:

    Mã câu hỏi: 13203

    Trong phản ứng: 2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl. Cho biết vai trò của H2

    • A.chất oxi hóa .     
    • B.chất khử.        
    • C.Axit.                       
    • D.vừa axit vừa khử.
  • Câu 7:

    Mã câu hỏi: 13204

    Trong hợp chất Na2SO4, điện hóa trị của Na là: 

    • A.1            
    • B.+1.        
    • C.2+            
    • D.1+
  • Câu 8:

    Mã câu hỏi: 13205

    Oxit cao nhất của một nguyên tố có dạng R2O5. Hợp chất khí với Hiđro của nguyên tố này chứa 8,82% hiđro về khối lượng. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, R thuộc chu kì? 

    • A.3
    • B.2
    • C.4
    • D.5
  • Câu 9:

    Mã câu hỏi: 13206

    Cho X, Y, R, T là các nguyên tố khác nhau trong số bốn nguyên tố: 12Mg, 13Al, 19K, 20Ca  và các tính chất được ghi trong bảng sau:

    Nguyên tố

    X

    Y

    R

    T

    Bán kính nguyên tử (nm)

    0,174

    0,125

    0,203

    0,136

     

    Nhận xét nào sau đây đúng? 

    • A.X là Al.             
    • B. T là Mg.   
    • C.R là Ca.                 
    • D.Y là Ca.
  • Câu 10:

    Mã câu hỏi: 13207

    Cho số hiệu nguyên tử của các nguyên tố O, K, Ca, Fe lần lượt là 8, 19, 20, 26. Cấu hình electron của ion nào sau đây không giống cấu hình của khí hiếm? 

    • A.O2-             
    • B.Ca2+   
    • C.Fe2+                       
    • D.K+
  • Câu 11:

    Mã câu hỏi: 13208

    Loại phản ứng hoá học vô cơ luôn là phản ứng oxi hoá - khử ? 

    • A.phản ứng phân huỷ. 
    • B.phản ứng thế.           
    • C.phản ứng hoá hợp.    
    • D.phản ứng trao đổi.
  • Câu 12:

    Mã câu hỏi: 13209

    Nguyên tử nguyên tố X có tổng eletron s là 7. Đem m gam X tác dụng hoàn toàn với nước được 8,96 lít khí (ở điều kiện tiêu chuẩn). Gía trị của m gần nhất với: 

    • A.18,0 gam           
    • B.20,0 gam              
    • C.32,0 gam                   
    • D.31,0 gam
  • Câu 13:

    Mã câu hỏi: 13210

    So với nguyên tử Ca thì cation Ca2+ có: 

    • A.bán kính ion nhỏ hơn và nhiều electron hơn.    
    • B.bán kính ion lớn hơn và ít electron hơn.
    • C.bán kính ion nhỏ hơn và ít electron hơn.         
    • D.bán kinh ion lớn hơn và nhiều electron hơn.
  • Câu 14:

    Mã câu hỏi: 13211

    Cấu hình electron của nguyên tử 39X là 1s22s22p63s23p64s1. Nguyên tử 39X có đặc điểm:

    (a) Nguyên tố thuộc chu kì 4, nhóm IA;

    (b) Số nơtron trong hạt nhân nguyên tử  X là 20;

    (c) X là nguyên tố kim loại mạnh;

    (d) X có thể tạo thành ion X+ có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p6;

    Số phát biểu đúng

    • A.1
    • B.4
    • C.3
    • D.2
  • Câu 15:

    Mã câu hỏi: 13212

    Nguyên tố cacbon và oxi có các đồng vị sau: C, C ;  O; O; O. Số phân tử CO2 tối đa tạo từ các đồng vị trên là: 

    • A.9.            
    • B.8.             
    • C. 18.                           
    • D.12.
  • Câu 16:

    Mã câu hỏi: 13214

    Nguyên tử của nguyên tố R có hai lớp electron và nó tạo hợp chất khí với hidro có dạng RH. Công thức hợp chất oxit cao nhất của nguyên tố R là: 

    • A.R2O7            
    • B.R2O5                     
    • C. RO3                       
    • D.R2O
  • Câu 17:

    Mã câu hỏi: 13220

    Cho số hiệu nguyên tử của các nguyên tố: Mg(Z=12), Al(Z=13), K(Z=19), Ca(Z=20). Tính bazơ của các hiđroxit nào sau đây lớn nhất

    • A.KOH              
    • B.Ca(OH)2         
    • C.Mg(OH)2          
    • D. Al(OH)3
  • Câu 18:

    Mã câu hỏi: 13227

    Phát biểu nào dưới đây là đúng? 

    • A.Electron ở phân lớp 4p có mức năng lượng thấp hơn phân lớp 4s.
    • B.Những electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng cao nhất.
    • C.Các electron trong cùng một lớp có năng lượng bằng nhau. 
    • D.Những electron  ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.
  • Câu 19:

    Mã câu hỏi: 13229

    Cho các nguyên tử có kí hiệu sau: \(_{13}^{26}X,\,{\rm{  }}_{26}^{55}Y,\,{\rm{  }}_{12}^{26}T\)  . Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử trên: 

    • A.X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học
    • B.X, T là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học
    • C.X và T có cùng số khối 
    • D.X và Y có cùng số nơtron
  • Câu 20:

    Mã câu hỏi: 13231

    Cho các chất sau: NH3, HCl, SO3, N2. Chúng có kiểu liên kết hoá học nào sau đây: 

    • A.Liên kết cộng hoá trị phân cực         
    • B. Liên kết cộng hoá trị không phân cực
    • C.Liên kết cộng hoá trị                              
    • D.Liên kết ion
  • Câu 21:

    Mã câu hỏi: 13233

    Số  electron trong ion \({}_{26}^{56}F{e^{3 + }}\)  là: 

    • A.23           
    • B. 26.                 
    • C.29.                       
    • D.30
  • Câu 22:

    Mã câu hỏi: 13235

    Số oxi hoá của nguyên tố lưu huỳnh trong các chất: S, H2S, H2SO4, SO2 lần lượt là: 

    • A. 0,  +2,  +6,  +4.   
    • B.0,  -2,  +4,  -4.          
    • C.0,  –2,  –6,  +4.      
    • D. 0,  –2,  +6,  +4.
  • Câu 23:

    Mã câu hỏi: 13237

    Nhận xét nào sau đây không đúng về các nguyên tố nhóm VIIIA? 

    • A. Lớp electron ngoài cùng đã bão hòa, bền vững.
    • B.Hầu như trơ, không tham gia phản ứng hóa học ở điều kiện thường.
    • C.Nhóm VIIIA gọi là nhóm khí hiếm. 
    • D.Nguyên tử của chúng luôn có 8 electron lớp ngoài cùng.
  • Câu 24:

    Mã câu hỏi: 13239

    Cho các ion sau: Mg2+, SO42-, Al3+, S2-, Na+, Fe3+, NH4+, CO32-, Cl. Số cation đơn nguyên tử là: 

    • A.4.             
    • B. 5.              
    • C.3
    • D.2
  • Câu 25:

    Mã câu hỏi: 13241

    Cho phản ứng: SO2 + 2KMnO4 + H2O ® K2SO4 + MnSO4 + H2SO4.

    Trong phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của KMnO4 là 2 thì hệ số của SO2 là 

    • A.5
    • B.6
    • C.4
    • D.7
  • Câu 26:

    Mã câu hỏi: 13243

    Hỗn hợp khí X gồm clo và oxi. Cho X phản ứng vừa hết với một hỗn hợp Y gồm 4,8 gam Mg và 8,1 gam Al, sau phản ứng thu được  37,05 gam hỗn hợp rắn Z gồm muối clorua và oxit của 2 kim loại. Phần trăm theo khối lượng của Clo trong hỗn hợp X là: 

    • A.62,5%.       
    • B.73,5%.       
    • C.37,5%.            
    • D.26,5%.
  • Câu 27:

    Mã câu hỏi: 13246

    Lớp N có số electron tối đa là 

    • A.8            
    • B.32              
    • C.16                         
    • D.50
  • Câu 28:

    Mã câu hỏi: 13249

    Nguyên tử của nguyên tố X có 13 proton, nguyên tố Y có số hiệu là 8. Nguyên tố X khi tạo thành liên kết hóa học với nguyên tố Y thì nó sẽ: 

    • A.nhường 3 electron tạo thành ion có điện tích 3+.
    • B.nhận 3 electron tạo thành ion có điện tích 3-.
    • C. góp chung 3 electron tạo thành 3 cặp electron chung. 
    • D.nhận 2 electron tạo thành ion có điện tích 2-.
  • Câu 29:

    Mã câu hỏi: 13254

    Trong phản ứng: 2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl. Cho biết vai trò của H2

    • A.chất oxi hóa .    
    • B. chất khử.            
    • C.Axit.            
    • D.vừa axit vừa khử.
  • Câu 30:

    Mã câu hỏi: 13257

    Oxit cao nhất của một nguyên tố có dạng R2O5. Hợp chất khí với Hiđro của nguyên tố này chứa 8,82% hiđro về khối lượng. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, R thuộc chu kì: 

    • A.3          
    • B.2
    • C.4
    • D.5
  • Câu 31:

    Mã câu hỏi: 13260

    Cho số hiệu nguyên tử của các nguyên tố O, K, Ca, Fe lần lượt là 8, 19, 20, 26. Cấu hình electron của ion nào sau đây không giống  cấu hình của khí hiếm: 

    • A.O2-           
    • B.Ca2+              
    • C.Fe2+                        
    • D.K+
  • Câu 32:

    Mã câu hỏi: 13264

    Dãy các chất được xếp theo chiều tăng dần sự phân cực của liên kết? 

    • A.Cl2; HCl; NaCl     
    • B.Cl2; NaCl; HCl   
    • C.HCl; N2; NaCl         
    • D.NaCl; Cl2; HCl
  • Câu 33:

    Mã câu hỏi: 13266

    Nguyên tử nguyên tố X có tổng eletron s là 7. Đem m gam X tác dụng hoàn toàn với nước được 8,96 lít khí (ở điều kiện tiêu chuẩn). Gía trị của m gần nhất với: 

    • A.18,0 gam      
    • B.20,0 gam             
    • C.32,0 gam             
    • D.31,0 gam
  • Câu 34:

    Mã câu hỏi: 13269

    So với nguyên tử Ca thì cation Ca2+ có: 

    • A.bán kính ion nhỏ hơn và nhiều electron hơn. 
    • B.bán kính ion lớn hơn và ít electron hơn.
    • C.bán kính ion nhỏ hơn và ít electron hơn.    
    • D.bán kinh ion lớn hơn và nhiều electron hơn.
  • Câu 35:

    Mã câu hỏi: 13273

    Nguyên tử nguyên tố Zn có bán kính nguyên tử là r =1,35.10-1 nm và khối lượng nguyên tử là 65u. Khối lượng riêng của nguyên tử Zn là: 

    • A.13,448 (g/cm3)    
    • B.12,428 (g/cm3)     
    • C.10,478 (g/cm3)        
    • D.11,448 (g/cm3)
  • Câu 36:

    Mã câu hỏi: 13276

    Cho số hiệu nguyên tử của các nguyên tố: Mg(Z=12), Al(Z=13), K(Z=19), Ca(Z=20). Tính bazơ của các hiđroxit nào sau đây lớn nhất

    • A.KOH           
    • B.Ca(OH)2              
    • C.Mg(OH)2               
    • D. Al(OH)3
  • Câu 37:

    Mã câu hỏi: 13279

    Phát biểu nào dưới đây là đúng? 

    • A.Electron ở phân lớp 4p có mức năng lượng thấp hơn phân lớp 4s.
    • B.Những electron  ở gần hạt nhân có mức năng lượng cao nhất.
    • C.Các electron  trong cùng một lớp có năng lượng bằng nhau. 
    • D.Những electron  ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.
  • Câu 38:

    Mã câu hỏi: 13282

    Cho các chất sau: NH3, HCl, SO3, N2. Chúng có kiểu liên kết hoá học nào sau đây: 

    • A.Liên kết cộng hoá trị phân cực       
    • B.Liên kết cộng hoá trị không phân cực
    • C.Liên kết cộng hoá trị                          
    • D.Liên kết ion
  • Câu 39:

    Mã câu hỏi: 13285

    Số oxi hoá của nguyên tố lưu huỳnh trong các chất : S, H2S, H2SO4, SO2 lần lượt là : 

    • A.0,  +2,  +6,  +4.     
    • B.0,  -2,  +4,  -4.        
    • C.0,  –2,  –6,  +4.       
    • D.0,  –2,  +6,  +4.
  • Câu 40:

    Mã câu hỏi: 13288

    Cho nguyên tử nguyên tố X có số điện tích hạt nhân là 2,403.10-18C . Số proton và số electron của nguyên tử là: 

    • A.19 và 19         
    • B.15 và 15   
    • C.16 và 16                      
    • D.14 và 16

Bình luận

Có Thể Bạn Quan Tâm ?