Đề KSCL môn Sinh học lớp 10 năm 2019-2020 - Trường THPT Yên Lạc lần 2 có đáp án

SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT YÊN LẠC

 

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 2 NĂM HỌC 2019 - 2020

ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC – LỚP 10

 

 
 
 

 

 

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian giao đề.

Họ, tên thí sinh:..................................................................... SBD: .............................

Câu 81: Nhận định nào là sai trong các nhận định sau ?

   A. Trong ba loại ARN, thì mARN là đa dạng nhất.

   B. Mỗi nguyên tử ôxi trong một phân tử nước có thể hình thành được 4 liên kết hidrô với các phân tử nước khác.

   C. Trong một nucleotit, gốc photphat được gắn vào vị trí C5 của đường pentoz.

   D. Trong chuỗi đơn ADN, đường đêôxiribôzơ luôn được gắn với axit photphoric ở vị trí C3’.

Câu 82: Nhận định nào là sai  trong các nhận định sau ?

A. Phân tử ATP là hợp chất dự trữ năng lượng duy nhất mà vi khuẩn có thể sử dụng trực tiếp.

   B. Tỉ lệ photpholipit/cholesterol cao sẽ làm tăng tính mềm dẻo của màng tế bào thực vật.

   C. Testosterol là một dạng lipit và được vận chuyển qua màng trực tiếp .

   D. Nước điều hòa nhiệt độ bằng cách giải phóng nhiệt để hình thành các liên kết hidro và hấp thụ nhiệt  khi phá vỡ liên kết hidro giữa chúng.

Câu 83: Ở đậu Hà Lan, A: thân cao trội hoàn toàn so với a: thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân thấp, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2  gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F1 là:

   A. 2/3.                              B. 1/2.                              C. 1/4.                              D. 3/4.

Câu 84: Tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển?

   A. tế bào cơ.                    B. tế bào gan.                  C. tế bào hồng cầu.        D. tế bào biểu bì.

Câu 85: Trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định sai?

1. Có 4 loại ADN là A, T, G, X.

2. Có 3 loại ARN là mARN, tARN, rARN.

4. Trong các loại ARN, chỉ có loại mARN là kém bền nhất.

3. Trong các loại ARN, chỉ có t ARN có cấu trúc mạch đơn.

4. Trong các loại ARN, chỉ có mARN trực tiếp tham gia quá trình tổng hợp protein.

   A. 3                                   B. 4                                   C. 2                                  D. 1

Câu 86: Điều gì sẽ xảy ra nếu một tế bào bị mất lizôxôm?

   A. Tế bào sẽ tích tụ nhiều chất thải không được phân hủy.

   B. Tế bào chết vì thiếu enzim xúc tác các phản ứng chuyển hóa.

   C. Tế bào không có khả năng tự sinh sản.

   D. Tế bào chết vì các cơ chế tổng hợp ATP trục trặc.

Câu 87: Mẫu ADN của một người bệnh nhân như sau : A = 28%, G = 28%, T = 28%.

Khẳng định nào sau đây là đúng nhất ?

   A. Đây là phân tử ADN của sinh vật nhân sơ gây bệnh cho người

   B. Phân tử ADN của người bệnh đã bị đột biến A → T và G → X

   C. Phân tử ADN của người bệnh này đang nhân đôi

   D. Đây không phải là ADN của tế bào người bệnh

Câu 88: Chất nào dưới đây không phải lipit?

   A. Côlestêron                  B. Kitin                            C. Sáp.                             D. Hoocmon ostrôgen.

Câu 89: Nhận định nào là đúng  trong các nhận định sau ?

   A. Cacbon là nguyên tố chiếm hàm lượng lớn nhất trong cơ thể sống.

   B. Protein được gắn với cacbohydrat tạo glicoprotein ở lưới nội chất hạt.

   C. Lipit gắn với cacbohydrat ở bộ máy Gongi.

   D. Xenlulozo được tổng hợp ở lưới nội chất hạt.

Câu 90: Điểm khác biệt giữa cấu tạo của ADN với cấu tạo của tARN là:

1. ADN có cấu tạo hai mạch còn tARN có cấu trúc một mạch.

2. ADN có cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung còn tARN thì không có.

3. đơn phân của AND có đường và thành phần bazơ nitơ khác với đơn phân của tARN

4. AND có khối lượng và kích thước lớn hơn tARN.

5. Bazơ nitric: ADN có T còn ARN có U.   Số phương án đúng là:

   A. 2                                   B. 3                                   C. 4                                  D. 5

Câu 91: Phân tử các ion Na+, K+ …được vận chuyển qua màng sinh chất bằng phương thức vận chuyển nào sau đây?

   A. Khuếch tán trực tiếp qua lớp photpholipit kép.      B. Khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng.

   C. Khuếch tán qua kênh aquaporin.                     D. Nhập bào hay xuất bào

Câu 92: Ở cà chua tính trạng quả đỏ là trội so với tính trạng quả vàng. Người ta cho các cây cà chua quả đỏ tự thụ phấn thu được ở F1 cả cây quả đỏ và cây quả vàng. Kết luận nào sau đây là sai?

   A. Cây cà chua ban đầu cho 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau.

   B. Tỉ lệ kiểu gen ở F1 là 1:2:1.

   C. Cây cà chua ban đầu thuần chủng.

   D. Tỉ lệ cây cà chua quả đỏ không thuần chủng so với cây quả đỏ ở F1 là 2/3.

Câu 93: Đường sữa (lactozơ) là loại đường đôi được cấu tạo bởi

   A. hai phân tử glucozơ.                                           B. một phân tử glucozơ và một phân tử fructozơ.

   C. hai phân tử fructozơ.                                          D. một phân tử gluczơ và một phân tử galactozơ.

Câu 94: Sắp xếp các nhóm sinh vật sau vào đúng giới của nó:

 Nhóm sinh vật

Giới

1. Rêu

I. Động vật

2. Vi khuẩn lam

II. Nấm

3. Tảo

III. Khởi sinh

4. Nấm nhầy

IV. Thực vật

5. Xạ khuẩn.

V. Nguyên sinh

 

Tổ hợp đúng là:

   A. 1-IV,  2-V, 3-IV, 4-II, 5-III                                 B. 1-IV, 2-III, 3-V, 4-V, 5-II

   C. 1-IV, 2-III, 3-V, 4-V, 5-III                                  D. 1-V, 2-IV, 3-V, 4-II, 5-III

Câu 95: Ôxi và Hiđrô trong phân tử nước kết hợp với nhau bằng các liên kết

   A. tĩnh điện                     B. cộng hoá trị                C. este                              D. hiđrô

Câu 96: Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hidro và có 30% nu loại G. Mạch 1 của gen có số nu loại A chiếm 30% và số nu loại G chiếm 10% tổng số nu của mạch. Số nu mỗi loại của mạch 1 của gen này là:

   A. A=150, T=450, G=750, X=150                        B. A=450, T=150, G=150, X=750

   C. A=750, T=150, G=150, X=150                        D. A=450, T=150, G=750, X=150

Câu 97: Một ADN có số liên kết hiđrô giữa các cặp G và X bằng 1,5 số liên kết hiđrô giữa các cặp A và T. Tỉ lệ % tương ứng nuclêôtit của ADN lần lượt là:

   A. A = T = 20%; G = X = 30%.                              B. A = T = 15%; G = X = 35%.

   C. A = T = 30%; G = X = 20%.                              D. A = T = G = X = 25%.

Câu 98: Các đơn phân glucozơ liên kết  nhau tạo phân tử xenlulozơ nhờ liên kết  nào sau đây ?

   A. Liên kết glicôzit        B. Liên kết hiđrô            C. Liên kết hoá trị          D. Liên kết peptit

Câu 99: Ý nào là đúng trong ý sau ?

   A. Tính bất đối xứng của màng sinh chất thể hiện ở chỗ các phân tử glicôprôtêin chỉ có mặt ở trong của màng.

   B. Bào quan  ribôxôm chỉ có trong tế bào chất của các vi sinh vật.

   C. Vùng nhân của tế bào nhân sơ chứa một phân tử AND 2 mạch, vòng, trần.

   D. Vùng nhân của tế bào nhân thực chứa các phân tử AND 2 mạch, xoắn vòng, liên kết với prôtêin.

Câu 100: Những đặc điểm nào sau đây có ở tất cả các loại vi khuẩn:

    1. có kích thước bé.                             2. sống kí sinh và gây bệnh.

    3. cơ thể chỉ có 1tế bào.                     4. chưa có nhân chính thức.

    5. sinh sản rất nhanh

   A. 1, 3, 4, 5                      B. 1, 2, 3, 4                      C. 1, 2, 4, 5                      D. 1, 2, 4, 5

Câu 101: Hãy sắp xếp các bào quan đúng với chức năng của nó?

1. Ti thể

a, túi đựng đồ mỹ phẩm của tế bào.

2. Lục lạp

b, nhà máy tổng hợp prôtêin của tế bào.

3. Thể gôngi

c, nhà máy điện của tế bào.

4. Lyzôxôm

d, nhà máy sản xuất chất hữu cơ của tế bào..

5. Không bào

e, hệ thống kênh, mương rạch của tế bào.

6. Lưới nội chất

f, phân xưởng tái chế biến rác thải của tế bào.

7. Ribôxôm

g, phân xưởng láp ráp, chế biến các sản phẩm của tế bào.

 

     A. 1 d, 2b, 3e, 4f, 5 g, 6c, 7a.                                      B. 1 c, 2d, 3g, 4f, 5a, 6e, 7b.

     C. 1 c, 2b, 3g, 4e, 5a, 6f, 7d.                                       D. 1 d , 2d, 3f, 4g, 5a, 6e, 7c.

Câu 102: Bậc cấu trúc của phân tử prôtêin chứa nhiều liên kết hóa học nhất?

   A. bậc 2                           B. bậc 1                            C. bậc 3                           D. bậc 4

Câu 103: Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định sai?

(1) Nguyên tố ni tơ chiếm số lượng ít trong cơ thể người là nguyên tố vi lượng.

(2) Prôtêin có khả năng tự sao chép.

(3) Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ.

(4) Cholesteron ở màng sinh chấtlà nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào.

(5) Một phân tử mỡ bao gồm 1 phân tử glxêrôl với 3 axít béo.

(6) Vật chất di truyền của vi khuẩn là ARN.

(7) Xenlulozo được tổng hợp ở lưới nội chất trơn.

   A. 6                                   B. 3                                   C. 4                                  D. 5

Câu 104: Vì sao sử dụng chất kích thích sinh trưởng tổng hợp phun cho rau cải thì rau sẽ nhanh cho thu hoạch nhưng người ăn rau đó có sức khỏe không tốt?

   A. Những chất kích thích đó gây độc hại cho cây rau.

   B. Cây không có enzim phân giải những chất đó thành các chất khoáng .

   C. Rau lớn nhanh quá thì chứa ít chất dinh dưỡng.

   D. Các chất đó gây kích thích sinh trưởng cho người ăn rau.

Câu 105: Sinh vật có cơ thể tồn tại ở hai pha: pha đơn bào và pha hợp bào (hay cộng bào) là:

   A. Tảo                             B. Vi khuẩn                      C. Động vật nguyên sinh              D. Nấm nhầy

Câu 106: Đặc điểm của vi khuẩn, xạ khuẩn là:

   A. Sinh sản bằng bào tử.                                         B. Nhân thực và có thể xâm nhập vào cơ thể.

   C. Thuộc nhóm tế bào nhân sơ.                             D. Hình thành hợp tử từng phần.

Câu 107: Tế bào có thể đưa các đối tượng có kích thước lớn vào bên trong tế bào bằng

   A. nhập bào.                                                             B. xuất bào.           

C. vận chuyển thụ động.                                            D. vận chuyển chủ động.

Câu 108: Nước đá có đặc điểm:

   A. các liên kết hyđrô luôn bị bẻ gãy và tái taọ liên tục.

   B. các liên kết hyđrô luôn bị bẻ gãy nhưng không được tái tạo.

   C. không tồn tại các liên kết hyđrô.

   D. các liên kết hyđrô luôn bền vững và tạo nên cấu trúc mạng.

Câu 109: Câu nào sau đây sai?

   A. Mỡ động vật thường chứa axit béo no, ăn nhiều mỡ động vật có nguy cơ dẫn đến xơ vữa động mạch.

   B. Colestêrôn có vai trò cấu tạo nên màng sinh chất tế bào động vật và người.

   C. Dầu thực vật thường chứa axit béo no, có dạng lỏng.

   D. Phân giải 1 gam mỡ cho năng lượng nhiều hơn khi phân giải 1 gam tinh bột.

Câu 110: Cho các đại phân tử sau: 

1. mARN            2. ADN mạch kép             3. rARN          4. tARN.  

Số liên kết hidro xếp theo chiều giảm dần từ nhiều nhất đến ít nhất là:

   A. 2>4>3>1                    B. 2>3>1                         C. 2>3>4>1                    D. 2>1>3>4

Đáp án từ câu 81-110 của đề KSCL môn Sinh học lớp 10 năm 2019-2020

81

D

82

B

83

C

84

B

85

A

86

A

87

D

88

B

89

C

90

C

91

B

92

C

93

D

94

C

95

B

96

B

97

D

98

A

99

C

100

A

101

B

102

D

103

A

104

B

105

D

106

C

107

A

108

D

109

C

110

C

{-- Nội dung đề và đáp án câu 111-120 của Đề KSCL môn Sinh học lớp 10 năm 2019-2020 các bạn vui lòng xem ở phần xem online hoặc Tải về--} 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Đề KSCL môn Sinh học lớp 10 năm 2019-2020 - Trường THPT Yên Lạc lần 2 có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang Chúng tôi để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập .

Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:

Chúc các em học tập tốt !

 

Tham khảo thêm

Bình luận

Có Thể Bạn Quan Tâm ?